A A A A A
Bible Book List

Ma-thi-ơ 1Bản Dịch 2011 (BD2011)

GIA PHẢ VÀ SỰ GIÁNG SINH CỦA ÐỨC CHÚA JESUS

(1:1 – 2:23)

Gia Phả của Ðức Chúa Jesus

Ðây là gia phả của Ðức Chúa Jesus Christ, con cháu[a] Ða-vít, con cháu Áp-ra-ham.

Áp-ra-ham sinh I-sác; I-sác sinh Gia-cốp; Gia-cốp sinh Giu-đa và các anh em ông ấy. Giu-đa bởi Ta-ma sinh Pa-rê và Xê-ra. Pa-rê sinh Hê-rôn; Hê-rôn sinh A-ram; A-ram sinh A-mi-na-đáp; A-mi-na-đáp sinh Nát-sôn; Nát-sôn sinh Sanh-môn. Sanh-môn bởi Ra-háp sinh Bô-a. Bô-a bởi Ru-tơ sinh Ô-bết. Ô-bết sinh Giê-se; Giê-se sinh Vua Ða-vít.

Ða-vít bởi vợ của U-ri-gia sinh Sa-lô-môn. Sa-lô-môn sinh Rê-hô-bô-am; Rê-hô-bô-am sinh A-bi-gia; A-bi-gia sinh A-sa. A-sa sinh Giê-hô-sa-phát; Giê-hô-sa-phát sinh Giô-ram; Giô-ram sinh U-xi-a. U-xi-a sinh Giô-tham; Giô-tham sinh A-kha; A-kha sinh Ê-xê-chia. 10 Ê-xê-chia sinh Ma-na-se; Ma-na-se sinh A-môn; A-môn sinh Giô-si-a. 11 Giô-si-a sinh Giê-khô-ni-a và các anh em ông ấy vào thời bị lưu đày qua Ba-by-lôn.

12 Sau khi bị đày qua Ba-by-lôn, Giê-khô-ni-a sinh Sa-la-thi-ên; Sa-la-thi-ên sinh Xê-ru-ba-bên; 13 Xê-ru-ba-bên sinh A-bi-út; A-bi-út sinh Ê-li-a-kim; Ê-li-a-kim sinh A-xô. 14 A-xô sinh Xa-đốc; Xa-đốc sinh A-khim; A-khim sinh Ê-li-út; 15 Ê-li-út sinh Ê-lê-a-xa; Ê-lê-a-xa sinh Ma-than; Ma-than sinh Gia-cốp; 16 Gia-cốp sinh Giô-sép chồng của Ma-ry; Ma-ry là người đã sinh Ðức Chúa Jesus cũng gọi là Ðấng Christ.[b]

17 Như vậy, từ Áp-ra-ham đến Ða-vít tất cả là mười bốn đời, từ Ða-vít đến khi bị lưu đày qua Ba-by-lôn mười bốn đời, và từ khi bị lưu đày qua Ba-by-lôn đến Ðấng Christ mười bốn đời.

Sự Tích Chúa Giáng Sinh

18 Sự giáng sinh của Ðức Chúa Jesus Christ đã xảy ra như thế nầy: Ma-ry mẹ Ngài đã đính hôn với Giô-sép, nhưng trước khi hai người đến với nhau, nàng đã thụ thai bởi Ðức Thánh Linh. 19 Giô-sép chồng nàng, một người có tình nghĩa[c] và không muốn cho nàng mang tiếng xấu, nên định kín đáo từ hôn với nàng. 20 Tuy nhiên, đang khi Giô-sép suy nghĩ về việc ấy, nầy, một thiên sứ của Chúa hiện đến với chàng trong chiêm bao, bảo rằng, “Hỡi Giô-sép, con cháu[d] Ða-vít, chớ ngại lấy Ma-ry làm vợ, vì thai nhi trong dạ nàng đã được thụ thai bởi Ðức Thánh Linh. 21 Nàng sẽ sinh một con trai; ngươi phải đặt tên con trai ấy là Jesus,[e] vì chính con trai ấy sẽ cứu dân Ngài ra khỏi tội.”

22 Mọi việc ấy đã xảy ra để làm ứng nghiệm lời Chúa đã phán qua đấng tiên tri rằng,

23 “Nầy, một trinh nữ sẽ thụ thai[f] và sinh một con trai;
Và người ta sẽ gọi con trai ấy là Em-ma-nu-ên,”[g]
nghĩa là, “Ðức Chúa Trời ở với chúng ta.”

24 Sau khi thức dậy Giô-sép làm y như lời thiên sứ của Chúa đã dạy. Chàng đem vợ về 25 nhưng không ăn ở[h] với nàng cho đến khi nàng sinh con trai đầu lòng, và chàng đặt tên con trai đó là Jesus.

Footnotes:

  1. Ma-thi-ơ 1:1 nt: con
  2. Ma-thi-ơ 1:16 nt: Christ
  3. Ma-thi-ơ 1:19 nt: người công chính, người ngay lành
  4. Ma-thi-ơ 1:20 nt: con
  5. Ma-thi-ơ 1:21 Jesus, tiếng Hy-lạp, là dạng của chữ Giô-sua, tiếng Hê-bơ-rơ, có nghĩa là Ðấng Christ, Ðấng Ðược Xức Dầu làm Chúa Cứu Thế
  6. Ma-thi-ơ 1:23 Ê-sai 7:14
  7. Ma-thi-ơ 1:23 Ê-sai 8:8,10
  8. Ma-thi-ơ 1:25 nt: biết; ctd: chung đụng xác thịt
Bản Dịch 2011 (BD2011)

Copyright © 2011 by Bau Dang

  Back

1 of 1

You'll get this book and many others when you join Bible Gateway Plus. Learn more

Viewing of
Cross references
Footnotes