A A A A A
Bible Book List

I Sử Ký 81934 Vietnamese Bible (VIET)

Bên-gia-min sanh Bê-la, con trưởng nam, thứ nhì là A thứ tư là Nô-ha, và thứ năm là Ra-pha.

Con trai của Bê-la là A A-bi-sua, Na -a-man, A-hoa,

Ghê-ra, Sê-phu-phan, và Hu-ram.

Đây là các con trai của Ê-hút; những người ấy đều làm trưởng tộc của dân Ghê-ba; dân ấy bị bắt làm phu tù dẫn đến đất Ma-na-hát;

Na -a-man, A-hi-gia, và Ghê-ra, đều bị bắt làm phu tù, và người sanh ra U-xa và A-hi-hút.

Sa-ha-ra-im sanh con ở trong xứ Mô-áp, sau khi để Hu-sim và Ba-ra, hai vợ người.

Bởi Hô-đe, vợ người, thì sanh được Giô-báp, Xi-bia, Mê-sa, Manh-cam,

10 Giê-út, Sô-kia, và Mịt-ma. Những người nầy là con trai của người và đều làm trưởng tộc.

11 Bởi bà Hu-sim, người sanh A-bi-túp và E 12 Con trai của E 13 lại sanh Bê-ri -a và Sê-ma; hai người làm trưởng tộc của dân cư A-gia-lôn, và đã đuổi dân thành Gát.

14 Con trai của Bê-ria là A-hi-ô, Sa-sác,

15 Giê-rê-mốt, Xê-ba-đia, A-rát, E-đe,

16 Mi-ca-ên, Dít-pha, và Giô-ha.

17 Con trai của E 18 Gít-mê-rai, Gít-lia, và Giô-báp.

19 Con trai của Si-mê -i là Gia-kim, Xiếc-ri, Xáp-đi,

20 Ê-li-ê-nai, Xi-lê-tai, Ê-li-ên,

21 A-đa-gia, Bê-ra-gia, và Sim-rát.

22 Con trai của Sa-sác là Gít-ban, Ê-be, Ê-li-ên,

23 A 24 Ha-na-nia, Ê-lam, An-tô-ti-gia,

25 Gíp-đê-gia, và Phê-nu-ên.

26 Con trai của Giê-rô-ham là Sam-sê-rai, Sê-ha-ria, A-ta-lia,

27 Gia-rê-sia, Ê-li-gia, và Xiếc-ri.

28 Những kẻ ấy làm trưởng tộc, đứng đầu trong dòng dõi của họ, và ở tại thành Giê-ru-sa-lem.

29 tổ phụ của Ba-ba-ôn ở tại Ga-ba-ôn; tên vợ người là Ma -a-ca.

30 Con trưởng nam người là A 31 Ghê-đôn, A-hi-ô, và Xê-ke.

32 Mích-lô sanh Si-mê -a; chúng cũng đồng ở cùng anh em mình tại Giê-ru-sa-lem đối mặt nhau.

33 Nê-rơ sanh Kích; Kích sanh Sau-lơ; Sau-lơ sanh Giô-na-than, Manh-ki-sua, A-bi-na-đáp, và E 34 Con trai của Giô-na-than là Mê-ri-Ba-anh; Mê-ri-Ba-anh sanh Mi-ca.

35 Con trai của Mi-ca là Phi-thôn, Mê-léc, Ta-rê -a, và A-cha.

36 A-cha sanh Giê-hô -a-đa; Giê-hô -a-đa sanh A-lê-mết, A 37 Một-sa sanh Bi-nê -a; con trai của Bi-nê -a là Ra-pha; Ra-pha sanh Ê-lê -a-sa, Ê-lê -a-sa sanh A-xên.

38 A-xên có sáu con trai, tên là A-ri-kham, Bốc-cu, Ích-ma-ên, Sê -a-ria, Ô-ba-đia, và Ha-nan. hết thảy những người ấy đều là con trai của A-xên.

39 con trai Ê-sết, anh em của A-xên, là U-lam, con trưởng nam, Giê-úc thứ nhì, và thứ ba là Ê-li-phê-lết.

40 Con trai của U-lam đều là anh hùng, mạnh dạn, có tài bắn giỏi; chúng có con và cháu rất đông, số là một trăm năm mươi người. hết thảy người nầy đều là con cháu của Bên-gia-min.

1934 Vietnamese Bible (VIET)

Copyright © 1934 by Public Domain

  Back

1 of 1

You'll get this book and many others when you join Bible Gateway Plus. Learn more

Viewing of
Cross references
Footnotes