A A A A A
Bible Book List

Giô-suê 15Bản Dịch 2011 (BD2011)

Lãnh Thổ của Chi Tộc Giu-đa

15 Phần lãnh thổ trúng thăm thuộc về con cái của Giu-đa, theo các gia tộc của họ, đi về hướng nam cho đến biên giới của Ê-đôm, đến miền cực nam của đồng hoang Xin. Ranh giới phía nam của họ chạy từ Biển Muối, tức từ bờ phía nam của biển ấy trở xuống, rồi đi lên Ðèo Bò Cạp, chạy dọc theo đồng hoang Xin, đi ngược lên phía nam của Ca-đe Ba-nê-a, chạy dọc theo Hê-xơ-rôn, trở lên Át-đa, vòng qua Cạc-ca, đi xuyên qua A-xơ-môn, rồi đi ra biển dọc theo Suối Ai-cập, và chấm dứt ở bờ biển. “Ðó sẽ là ranh giới phía nam của ngươi.” Ranh giới phía đông là Biển Muối cho đến cửa Sông Giô-đanh. Ranh giới phía bắc bắt đầu từ bờ biển ở cửa Sông Giô-đanh; đường ranh giới đi lên Bết Hốc-la, rồi chạy dọc theo phía bắc của Bết A-ra-ba; đường ranh giới đi vòng lên Vầng Ðá của Bô-han con trai của Ru-bên; đường ranh giới lại tiếp tục đi lên Ðê-bi, từ Thung Lũng A-cơ chạy về hướng bắc, quay về hướng Ghinh-ganh, tức đối ngang với Dốc A-đum-mim, thuộc về phía nam của thung lũng; đường ranh giới chạy dọc theo hồ nước ở Ên Sê-mếch, rồi ra đến Ên Rô-Ghên. Ðường Ranh giới lại đi lên Thung Lũng Bên Hin-nôm ở triền núi phía nam của dân Giê-bu-si, tức Giê-ru-sa-lem; rồi đường ranh giới đi lên đỉnh núi nằm đối ngang Thung Lũng Hin-nôm về hướng tây, ở cực bắc của Thung Lũng Rê-pha-im; đường ranh giới lại kéo dài từ đỉnh núi đi xuống nguồn nước của Nép-tô-a, từ đó đi xuống các thành của Núi Ép-rôn; rồi đường ranh giới chạy vòng quanh Ba-a-la, tức Ki-ri-át Giê-a-rim; 10 đường ranh giới lại vòng qua hướng tây của Ba-a-la đến Núi Sê-i-rơ, chạy dọc theo triền núi phía bắc của Núi Giê-a-rim, tức Kê-sa-lôn, rồi đi xuống đến Bết Sê-mết, và chạy dọc theo Tim-na; 11 đường ranh giới ra đến triền đồi phía bắc của Éc-rôn; đường ranh giới chạy vòng lại Si-kê-rôn, chạy dọc theo Núi Ba-a-la, và ra đến Giáp-nê-ên; rồi đường ranh giới ra đến biển và chấm dứt. 12 Ranh giới phía tây là Biển Lớn và miền duyên hải. Ðó là đường ranh giới chạy quanh phần đất của con cháu Giu-đa, chia theo các gia tộc của họ.

Ca-lép Chiếm Lấy Sản Nghiệp

13 Theo như lệnh Chúa đã truyền cho Giô-suê, ông ban cho Ca-lép con trai Giê-phu-nê một phần trong lãnh thổ của Giu-đa, đó là Ki-ri-át Ạc-ba, tức là Hếp-rôn. Ạc-ba là cha của A-nác. 14 Ca-lép đuổi khỏi nơi đó ba con trai của A-nác: Sê-sai, A-hi-man, và Tanh-mai, dòng dõi của A-nác. 15 Từ đó ông đi lên tiến đánh dân Thành Ðê-bi; vả, tên của Ðê-bi trước đó là Ki-ri-át Sê-phe. 16 Ca-lép nói, “Ai tấn công Ki-ri-át Sê-phe và chiếm được nó, tôi sẽ gả Ách-sa con gái của tôi làm vợ người ấy.” 17 Ốt-ni-ên con trai của Kê-na (Kê-na là em trai Ca-lép) chiếm được thành ấy; vì thế ông gả Ách-sa con gái của ông làm vợ Ốt-ni-ên. 18 Khi nàng về nhà chồng, chồng nàng giục nàng[a] xin cha nàng một cánh đồng. Lúc nàng xuống lưng lừa, Ca-lép hỏi nàng, “Con muốn gì đây?”

19 Nàng trả lời ông, “Con muốn xin cha một món quà; bây giờ cha đã gả con về miền nam, xin cha cho con các suối nước.”

Ca-lép cho nàng các suối nước ở miền trên và các suối nước ở miền dưới.

Các Thành của Chi Tộc Giu-đa

20 Ðây là sản nghiệp thuộc chi tộc của con cháu Giu-đa theo các gia tộc của họ.

21 Các thành thuộc về chi tộc của con cháu Giu-đa trong miền cực nam, về hướng biên giới của Ê-đôm là Cáp-xê-ên, Ê-đe, Gia-gua, 22 Ki-na, Ði-mô-na, A-đa-đa, 23 Kê-đét, Ha-xơ, Ít-nan, 24 Xíp, Tê-lem, Bê-a-lốt, 25 Ha-xơ Ha-đát-ta, Kê-ri-ốt Hê-xơ-rôn (tức Ha-xơ), 26 A-mam, Sê-ma, Mô-la-đa, 27 Ha-xa Gát-đa, Hếch-môn, Bết Pê-lét, 28 Ha-xa Su-an, Bê-e Sê-ba, Bi-xi-ô-thi-a, 29 Ba-a-la, I-im, Ê-xem, 30 Ên-tô-lát, Kê-sin, Họt-ma, 31 Xích-lắc, Mát-man-na, San-san-na, 32 Lê-ba-ốt, Sin-him, A-in, và Rim-môn – tất cả là hai mươi chín thành với các làng của các thành ấy.

33 Trong vùng đồng bằng có Ếch-ta-ôn, Xô-ra, Ách-na, 34 Xa-nô-a, Ên Gan-nim, Táp-pu-a, Ê-nam, 35 Giạc-mút, A-đu-lam, Sô-cô, A-xê-ca, 36 Sa-a-ra-im, A-đi-tha-im, và Ghê-đê-ra (tức Ghê-đê-rô-tha-im) – mười bốn thành với các làng của các thành ấy.

37 Xê-nan, Ha-đa-sa, Mích-đan Gát, 38 Ði-lan, Mích-pê, Giốc-thê-ên, 39 La-kích, Bô-cát, Éc-lon, 40 Ca-bon, La-mam, Ki-tích, 41 Ghê-đê-rốt, Bết Ða-gôn, Na-a-ma, và Ma-kê-đa – mười sáu thành với các làng của các thành ấy.

42 Líp-na, Ê-the, A-san, 43 Íp-ta, Ách-na, Nê-xíp, 44 Kê-i-la, Ách-xíp, Ma-rết-sa – chín thành với các làng của các thành ấy.

45 Éc-rôn với các thị trấn trực thuộc và các làng của các thị trấn ấy, 46 từ Éc-rôn đến biển, tất cả các thị trấn trực thuộc và ở gần Ách-đốt với các làng của các thị trấn ấy. 47 Ách-đốt, các thị trấn trực thuộc, và các làng của các thị trấn ấy; Ga-xa, các thị trấn trực thuộc, và các làng của các thị trấn ấy, trải dài cho đến Suối Ai-cập và dọc theo bờ Biển Lớn.

48 Trên miền cao nguyên: Sa-mia, Giát-tia, Sô-cô, 49 Ðan-na, Ki-ri-át San-na (tức Ðê-bi), 50 A-náp, Ếch-tê-mô, A-nim, 51 Gô-sen, Hô-lôn, và Ghi-lô – mười một thành với các làng của các thành ấy.

52 A-rập, Ðu-ma, Ê-san, 53 Gia-nim, Bết Táp-pu-a, A-phê-ca, 54 Hum-ta, Ki-ri-át Ạc-ba (tức Hếp-rôn), Xi-ơ – chín thành với các làng của các thành ấy.

55 Ma-ôn, Cạt-mên, Xíp, Giút-ta, 56 Giê-rê-ên, Giốc-đê-am, Xa-nô-a, 57 Ca-in, Ghi-bê-a, và Tim-na – mười thành với các làng của các thành ấy.

58 Hanh-hun, Bết Xu-rơ, Ghê-đô, 59 Ma-a-rát, Bết A-nốt, và Ên-tê-côn – sáu thành với các làng của các thành ấy.

60 Ki-ri-át Ba-anh (tức Ki-ri-át Giê-a-rim) và Ráp-ba – hai thành với các làng của các thành ấy.

61 Trong đồng hoang: Bết A-ra-ba, Mít-đin, Sê-ca-ca, 62 Síp-san, Thành Muối, và Ên Ghê-đi – sáu thành với các làng của các thành ấy.

63 Nhưng con cháu của Giu-đa không thể đuổi dân Giê-bu-si, tức dân cư ở Giê-ru-sa-lem, đi khỏi; vì thế dân Giê-bu-si vẫn sống giữa dân Giu-đa ở Giê-ru-sa-lem cho đến ngày nay.

Footnotes:

  1. Giô-suê 15:18 Hebrew và một số bản LXX ghi “nàng giục ông” nhưng một số bản LXX khác ghi “ông giục nàng”
Bản Dịch 2011 (BD2011)

Copyright © 2011 by Bau Dang

  Back

1 of 1

You'll get this book and many others when you join Bible Gateway Plus. Learn more

Viewing of
Cross references
Footnotes