A A A A A
Bible Book List

Gióp 39Bản Dịch 2011 (BD2011)

39 Ngươi có biết khi nào các dê rừng sinh đẻ?
Ngươi có nhớ lúc nào các nai cái sinh con?
Ngươi có đếm nó mang thai mấy tháng?
Ngươi có hay khi nào nó đẻ con chăng?
Chúng quỵ xuống và sinh ra con nhỏ;
Sinh xong rồi chúng quên ngay nỗi đau đớn lúc sinh con.
Các con chúng lớn lên trong đồng hoang khỏe mạnh;
Các con chúng ra đi và không trở về với mẹ chúng nữa.
Ai ban cho lừa rừng được tự do chạy nhảy?
Ai mở dây cho lừa hoang để nhanh chân chạy nhảy thế kia?
Ta ban cho nó đồng hoang làm nhà để ở,
Và ban vùng đất mặn khô cằn làm chỗ trú ngày đêm.
Nó khinh bỉ tiếng ồn ào nơi thành thị;
Nó không muốn nghe tiếng quát tháo của người đánh xe.
Nó dong ruổi khắp núi rừng nơi nó chọn làm đồng cỏ;
Ðó là nơi nó tìm từng ngọn cỏ xanh non.
Con bò mộng há muốn làm tôi cho ngươi sao?
Há nó muốn ngủ suốt đêm bên cạnh máng cỏ sao?
10 Ngươi có thể lấy dây cột con bò mộng vào ách để kéo cày sao?
Nó há muốn cày ruộng cho ngươi trong thung lũng sao?
11 Ngươi sẽ cậy vào nó vì sức lực của nó mạnh mẽ sao?
Ngươi sẽ giao công việc nặng nhọc của đồng áng cho nó sao?
12 Ngươi tin rằng nó có thể mang lúa về,
Và đem lúa vào sân đập lúa của ngươi sao?
13 Chim đà điểu vỗ cánh điên cuồng;
Nhưng cánh và lông ấy không thể sánh bằng cánh hạc.
14 Vì nó đẻ trứng rồi trao cho đất;
Ðể hơi ấm của đất ấp các trứng nó nở ra.
15 Nó quên rằng một bàn chân có thể đạp bể các trứng ấy,
Hoặc thú hoang có thể giẫm nát các trứng ấy đi.
16 Nó đối xử với các con nó thô bạo như thể chúng không là con nó;
Nó chẳng màng dù công sức của nó luống công.
17 Vì Ðức Chúa Trời đã không ban khôn ngoan cho nó;
Ngài cũng không phú thông sáng cho nó.
18 Thế nhưng khi nó đập cánh để bắt đầu vụt chạy,
Thì cả ngựa và người cỡi ngựa đều bị nó nhạo cười.
19 Có phải ngươi ban cho ngựa sức lực dẻo dai,
Hay ngươi khoác trên cổ ngựa cái bờm lông dài óng ả?
20 Ngươi có thể khiến nó phóng tới như con cào cào búng nhảy?
Tiếng hí dương oai của nó làm người ta hồn phi phách tán.
21 Nó giậm chân hất đất dưới thung lũng và lấy làm hứng chí vì sức lực của nó;
Nó lao mình vào chiến trận và bất chấp gươm đao.
22 Nó cười ngạo nghễ trước sự sợ hãi, và nó chẳng sợ gì;
Trước rừng gươm nhọn nó không nao núng bỏ chạy.
23 Trên lưng nó tên trong ống đụng nhau kêu lách cách;
Giáo và lao lóng lánh nó chẳng coi ra gì.
24 Nó hăng tiết, hí lên, và lao vào chiến trận;
Nó không thể đứng yên khi nghe kèn xung trận thổi vang.
25 Khi kèn trận thổi, nó nói, ‘A ha!’
Nó có thể đánh mùi chiến trận từ xa;
Nó có thể phân biệt tiếng hô xung trận của các vị chỉ huy và tiếng thét xáp chiến của đoàn quân.
26 Có phải nhờ sự khôn ngoan của ngươi mà ó diều bay được?
Hay nhờ ngươi mà nó có thể dang cánh bay tận trời nam?
27 Có phải vâng lịnh ngươi mà phượng hoàng cất cánh,
Bay vút trời xanh và làm tổ trên cao?
28 Nó chọn kẽ nứt của gành đá trên cao làm nhà để ở;
Trong hốc đá trên non nó chọn làm chỗ ở kiên cố cho mình.
29 Từ trên đó nó phóng tầm mắt ra xa để kiếm mồi;
Mắt nó có thể nhìn thấy con mồi ở tận đằng xa.
30 Các con nhỏ của nó nuốt lấy máu của con mồi;
Hễ xác chết ở đâu nó sẽ bâu lại đó.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

Copyright © 2011 by Bau Dang

  Back

1 of 1

You'll get this book and many others when you join Bible Gateway Plus. Learn more

Viewing of
Cross references
Footnotes