Add parallel Print Page Options

Chúa CHUẨN BỊ THI HÀNH CHỨC VỤ

(3:1-4:13)

Lời Giảng của Giăng Báp-tít

(Mat 3:1-12; Mác 1:1-8; Gg 1:19-28)

Trong năm thứ mười lăm của triều đại Hoàng Ðế Ti-bê-ri-u, khi Pôn-tơ Phi-lát làm tổng trấn miền Giu-đê, Hê-rốt[a] làm vua chư hầu miền Ga-li-lê, Phi-líp em ông làm vua chư hầu miền I-tu-rê và miền Tra-cô-ni-tít, Ly-sa-ni-a làm vua chư hầu miền A-bi-len, An-nát và Cai-a-pha làm thượng tế, lời của Ðức Chúa Trời đến với Giăng con trai Xa-cha-ri trong đồng hoang. Do đó ông đến khắp miền dọc Sông Giô-đanh rao giảng rằng mọi người phải ăn năn để được tha tội và hãy bày tỏ lòng ăn năn ấy qua phép báp-têm,[b] như có chép trong sách của Tiên Tri Ê-sai,

“Có tiếng kêu lên trong đồng hoang rằng:
‘Hãy chuẩn bị con đường của Chúa;
Hãy làm bằng thẳng các lối đi của Ngài.
Mọi thung lũng phải lấp cho đầy;
Mọi núi đồi phải san cho thấp;
Mọi đường cong quẹo phải sửa cho ngay;
Mọi lối gập ghềnh phải ban cho phẳng;
Bấy giờ mọi loài xác thịt sẽ thấy ơn cứu rỗi của Ðức Chúa Trời.’”Ê-sai 40:3-5 LXX

Vậy Giăng nói với đoàn dân kéo ra gặp ông để chịu báp-têm, “Hỡi dòng dõi rắn lục kia, ai đã cảnh cáo các người để chạy trốn cơn thịnh nộ sắp đến? Vậy khá kết quả xứng đáng với sự ăn năn. Ðừng tự nhủ rằng, ‘Chúng tôi đã có Áp-ra-ham là tổ phụ rồi,’ vì tôi nói cho các người biết: Ðức Chúa Trời có thể dấy lên con cháu của Áp-ra-ham từ những viên đá này. Này, cái rìu đã để kề gốc cây. Hễ cây nào không sinh trái tốt sẽ bị đốn và quăng vào lửa.”

10 Dân chúng hỏi ông, “Thế thì chúng tôi phải làm gì?”

11 Ông đáp, “Ai có hai áo hãy chia bớt cho người không áo; tương tự, ai có thực phẩm, hãy chia sớt cho người không có.”

12 Ngay cả những người thu thuế cũng đến chịu báp-têm, họ hỏi ông, “Thưa thầy, chúng tôi phải làm chi?”

13 Ông đáp, “Ðừng thu hơn số đã ấn định.”

14 Các binh lính cũng hỏi ông, “Còn chúng tôi, chúng tôi phải làm gì?”

Ông đáp, “Ðừng tống tiền ai hay cáo gian ai để kiếm tiền, nhưng hãy thỏa lòng với lương bổng của mình.”

15 Lúc ấy người dân có tâm trạng trông đợi, và ai nấy đều thầm nghĩ trong lòng rằng phải chăng Giăng là Ðấng Christ. 16 Giăng tuyên bố và nói với mọi người, “Tôi làm báp-têm cho các người bằng nước, nhưng một Ðấng quyền năng hơn tôi sẽ đến sau tôi; tôi không xứng đáng mở dây giày cho Ngài. Ngài sẽ làm báp-têm cho các người bằng Ðức Thánh Linh và bằng lửa. 17 Tay Ngài sẽ cầm cào lúa làm sạch sân lúa của Ngài; Ngài sẽ thu lúa vào vựa lẫm của Ngài, còn rơm rác, Ngài sẽ đốt trong lửa không hề tắt.”

18 Giăng còn dùng những lời khuyên bảo khác để rao giảng Tin Mừng cho dân. 19 Nhưng Vua Chư Hầu Hê-rốt,[c] người đã bị Giăng quở trách về vụ lấy bà Hê-rô-đia vợ của em hắn và về những việc ác Hê-rốt đã làm, 20 lại làm thêm một tội ác nữa, đó là bắt Giăng giam vào ngục.

Chúa Chịu Báp-têm

(Mat 3:13-17; Mác 1:9-11)

21 Bấy giờ khi mọi người đến chịu báp-têm, Ðức Chúa Jesus cũng đến chịu báp-têm. Trong khi Ngài cầu nguyện, trời mở ra, 22 Ðức Thánh Linh ngự xuống trên Ngài trong hình dạng giống như một chim bồ câu, và có tiếng từ trời phán rằng, “Con là Con yêu dấu của Ta, đẹp lòng Ta hoàn toàn.”[d]

Gia Phả của Ðức Chúa Jesus

(Mat 1:1-17)

23 Ðức Chúa Jesus được chừng ba mươi tuổi khi Ngài bắt đầu thi hành chức vụ. Người ta vẫn nghĩ Ngài là con của Giô-sép, Giô-sép con Hê-li, 24 Hê-li con Ma-thát, Ma-thát con Lê-vi, Lê-vi con Mên-khi, Mên-khi con Gia-nai, Gia-nai con Giô-sép, 25 Giô-sép con Ma-ta-thi-a, Ma-ta-thi-a con A-mốt, A-mốt con Na-hum, Na-hum con Ê-xơ-li, Ê-xơ-li con Nát-gai, 26 Nát-gai con Ma-át, Ma-át con Ma-ta-thi-a, Ma-ta-thi-a con Sê-mê-in, Sê-mê-in con Giô-sếch, Giô-sếch con Giô-đa, 27 Giô-đa con Giô-a-nan, Giô-a-nan con Rê-sa, Rê-sa con Xê-ru-ba-bên, Xê-ru-ba-bên con Sa-la-thi-ên, Sa-la-thi-ên con Nê-ri, 28 Nê-ri con Mên-khi, Mên-khi con A-đi, A-đi con Cô-sam, Cô-sam con Ên-ma-đam, Ên-ma-đam con Ê-rơ, 29 Ê-rơ con Giô-sua, Giô-sua con Ê-li-ê-xe, Ê-li-ê-xe con Giô-rim, Giô-rim con Ma-thát, Ma-thát con Lê-vi, 30 Lê-vi con Si-mê-ôn, Si-mê-ôn con Giu-đa, Giu-đa con Giô-sép, Giô-sép con Giô-nam, Giô-nam con Ê-li-a-kim, Ê-li-a-kim con Mê-lê-a, 31 Mê-lê-a con Mên-na, Mên-na con Ma-ta-tha, Ma-ta-tha con Na-than, Na-than con Ða-vít, 32 Ða-vít con Giê-se, Giê-se con Ô-bết, Ô-bết con Bô-a, Bô-a con Sa-la,[e] Sa-la con Nát-sôn, Nát-sôn con A-mi-na-đáp, 33 A-mi-na-đáp con Át-min, Át-min con A-rơ-ni, A-rơ-ni con Hê-rôn, Hê-rôn con Pa-rê, Pa-rê con Giu-đa, 34 Giu-đa con Gia-cốp, Gia-cốp con I-sác, I-sác con Áp-ra-ham, Áp-ra-ham con Tê-ra, Tê-ra con Na-hô, 35 Na-hô con Sê-rúc, Sê-rúc con Ra-gau, Ra-gau con Pê-léc, Pê-léc con Ê-be, Ê-be con Shê-la, 36 Shê-la con Cai-nan, Cai-nan con Ạc-pác-sát, Ạc-pác-sát con Sem, Sem con Nô-ê, Nô-ê con La-méc, 37 La-méc con Ma-thu-sê-la, Ma-thu-sê-la con Ê-nóc, Ê-nóc con Gia-rết, Gia-rết con Ma-ha-la-lê-ên, Ma-ha-la-lê-ên con Cai-nan, 38 Cai-nan con Ê-nốt, Ê-nốt con Sết, Sết con A-đam, A-đam con Ðức Chúa Trời.

Footnotes

  1. Lu-ca 3:1 Herod Antipas, con Hê-rốt Ðại Ðế
  2. Lu-ca 3:3 nt: .. rao giảng một phép báp-têm về sự ăn năn để được tha thứ các tội lỗi.
  3. Lu-ca 3:19 Herod Antipas
  4. Lu-ca 3:22 nt: Con là Con yêu dấu của Ta, Ta rất hài lòng về Con.
  5. Lu-ca 3:32 Có những bản cổ khác chép, "Sanh-môn"

施洗者约翰的传道

凯撒提庇留执政第十五年,本丢·彼拉多任犹太总督,希律做加利利的分封王,他的弟弟腓力做以土利亚和特拉可尼两地的分封王,吕撒聂做亚比利尼的分封王, 亚那和该亚法当大祭司。当时,撒迦利亚的儿子约翰住在旷野,上帝向他说话。 他就到约旦河附近宣讲悔改的洗礼,使人的罪得到赦免。 这正应验了以赛亚先知书上的话:“在旷野有人大声呼喊,

“‘预备主的道,
修直祂的路。
一切山谷将被填满,
大山小丘将被削平,
弯曲的道路要被修直,
崎岖的路径要被铺平。
世人都要看见上帝的救恩。’”

约翰对前来接受他洗礼的人群说:“你们这些毒蛇的后代!谁指示你们逃避那将临的烈怒呢? 你们要结出与悔改相称的果子。不要心里说,‘我们是亚伯拉罕的子孙。’我告诉你们,上帝可以从这些石头中兴起亚伯拉罕的子孙。 现在斧头已经放在树根上了,不结好果子的树都要被砍下丢在火里。”

10 众人问道:“那么,我们该怎么办呢?”

11 约翰回答说:“有两件衣服的,应当分一件给没有的;食物充裕的,应当分些给饥饿的。”

12 有些税吏也来受洗,并问约翰:“老师,我们该怎么办呢?”

13 约翰说:“除了规定的税以外,一分钱也不可多收。”

14 有些军人问:“我们该怎么办呢?”约翰说:“不可敲诈勒索,自己有粮饷就当知足。”

15 当时的百姓正期待着基督的来临,大家心里都在猜想,也许约翰就是基督。 16 约翰对众人说:“我是用水给你们施洗,但有一位能力比我更大的快来了,我就是给祂解鞋带也不配。祂要用圣灵和火给你们施洗。 17 祂手里拿着簸箕,要清理祂的麦场,把麦子收进仓库,用不灭的火烧尽糠秕。” 18 约翰向众人传福音,讲了许多劝勉的话。

19 分封王希律娶了自己弟弟的妻子希罗底,又做了许多恶事,因而受到约翰的指责, 20 可是他却恶上加恶,将约翰关进监牢里。

耶稣受洗

21 众人都受了洗,耶稣也接受了洗礼。祂正在祷告的时候,天开了, 22 圣灵像鸽子一样降在祂身上,又有声音从天上传来:“你是我的爱子,我甚喜悦你。”

耶稣的家谱

23 耶稣开始传道的时候,年纪约三十岁,照人的看法,

祂是约瑟的儿子,

约瑟是希里的儿子,

24 希里是玛塔的儿子,

玛塔是利未的儿子,

利未是麦基的儿子,

麦基是雅拿的儿子,

雅拿是约瑟的儿子,

25 约瑟是玛他提亚的儿子,

玛他提亚是亚摩斯的儿子,

亚摩斯是拿鸿的儿子,

拿鸿是以斯利的儿子,

以斯利是拿该的儿子,

26 拿该是玛押的儿子,

玛押是玛他提亚的儿子,

玛他提亚是西美的儿子,

西美是约瑟的儿子,

约瑟是犹大的儿子,

犹大是约亚拿的儿子,

27 约亚拿是利撒的儿子,

利撒是所罗巴伯的儿子,

所罗巴伯是撒拉铁的儿子,

撒拉铁是尼利的儿子,

尼利是麦基的儿子,

28 麦基是亚底的儿子,

亚底是哥桑的儿子,

哥桑是以摩当的儿子,

以摩当是珥的儿子,

珥是约细的儿子,

29 约细是以利以谢的儿子,

以利以谢是约令的儿子,

约令是玛塔的儿子,

玛塔是利未的儿子,

30 利未是西缅的儿子,

西缅是犹大的儿子,

犹大是约瑟的儿子,

约瑟是约南的儿子,

约南是以利亚敬的儿子,

31 以利亚敬是米利亚的儿子,

米利亚是迈南的儿子,

迈南是玛达他的儿子,

玛达他是拿单的儿子,

拿单是大卫的儿子,

32 大卫是耶西的儿子,

耶西是俄备得的儿子,

俄备得是波阿斯的儿子,

波阿斯是撒门的儿子,

撒门是拿顺的儿子,

33 拿顺是亚米拿达的儿子,

亚米拿达是兰的儿子,

兰是希斯仑的儿子,

希斯仑是法勒斯的儿子,

法勒斯是犹大的儿子,

34 犹大是雅各的儿子,

雅各是以撒的儿子,

以撒是亚伯拉罕的儿子,

亚伯拉罕是他拉的儿子,

他拉是拿鹤的儿子,

35 拿鹤是西鹿的儿子,

西鹿是拉吴的儿子,

拉吴是法勒的儿子,

法勒是希伯的儿子,

希伯是沙拉的儿子,

36 沙拉是该南的儿子,

该南是亚法撒的儿子,

亚法撒是闪的儿子,

闪是挪亚的儿子,

挪亚是拉麦的儿子,

37 拉麦是玛土撒拉的儿子,

玛土撒拉是以诺的儿子,

以诺是雅列的儿子,

雅列是玛勒列的儿子,

玛勒列是该南的儿子,

该南是以挪士的儿子,

38 以挪士是塞特的儿子,

塞特是亚当的儿子,

亚当是上帝的儿子。

约翰为耶稣铺路

凯撒提庇留在位的第十五年,本丢彼拉多作了犹太总督、希律被分封为加利利的王,希律的兄弟腓力被分封为以土利亚和特拉可尼的王,吕撒聂被分封为亚比利尼的王。

亚那和该亚法是大祭司。那时,在人烟稀少的荒野里,撒迦利亚的儿子约翰听到了上帝的召唤, 走遍了约旦河一带,向人们传道。他告诉人们受洗来表示他们想改变自己的生活,他们的罪孽就会得到宽恕。 这正如先知以赛亚书中所记载的那样:

“旷野里有个呼唤着的人,
‘为主准备好道路。
修直他的路。
所有的山洼都要被填满,
大小山冈都将被削平;
弯曲的地方将被修直,
崎岖的道路要被铺平;
全人类都将看到上帝的拯救。’”

人们都来接受约翰的洗礼,但是约翰对人群说∶“你们这些毒蛇,谁警告过你们去逃避即将来临的上帝的审判呢? 改变你们的内心吧!通过你们的生活方式来显示你们已经改变了。 我知道你们要说:‘但是,亚伯拉罕是我们的祖先!’这毫无意义。我告诉你们,上帝可以让这些石头都变成亚伯拉罕的子孙! 现在砍树的斧头已经准备好了,每棵不结好果子的树 [a]都将被砍倒,扔到火里。”

10 人们问约翰∶“那么我们该怎么办呢?”

11 约翰答道∶“有两件大衣的人应该分一件给没有的人;有食物的人也应该这样做。”

12 一些税吏也来要求约翰给他们洗礼,他们问道∶“老师,我们该怎么办呢?”

13 约翰对他们说∶“不要收取法定以外的税金。”

14 一些士兵也问他∶“我们该怎么做呢?”

约翰又对他们说∶“不要用暴力索取金钱,不要用伪证控告别人,对发给你们的钱粮要知足。”

15 所有的人都期待着基督的到来,他们都琢磨着约翰,猜想他也许就是基督。

16 于是,约翰解答了人们的疑问∶“我用水给你们施洗礼。但是,不久之后来的那位,他比我更强大,我甚至都不配当给他解鞋带的奴仆。他将用圣灵和火给你们施洗礼。 17 他手里拿着簸谷叉,他将清理谷场,把麦粒收进粮仓,把麦麸用不灭的火烧掉。” 18 就这样,约翰说了很多类似的话来劝导人们,向人们传播福音。

为什么约翰终止工作

19 约翰斥责希律王与兄弟的妻子希罗底之间的关系,还斥责他的其它罪恶行为, 20 希律又罪上加罪,把约翰关进了监狱。

约翰为耶稣施洗礼

21 当所有的人接受约翰洗礼的时候,耶稣也来接受洗礼。当他祈祷时,天敞开了, 22 圣灵仿佛像鸽子的形状,降落在他的身上。一个来自天上的声音说∶“你是我的爱子,你令我非常喜悦。”

约瑟的家史

23 耶稣开始传道时,大约三十岁。人们都认为他是约瑟的儿子。

约瑟是希里的儿子,

24 希里是玛塔的儿子,

玛塔是利未的儿子,

利未是麦基的儿子,

麦基是雅拿的儿子,

雅拿是约瑟的儿子,

25 约瑟是玛他提亚的儿子,

玛他提亚是亚摩斯的儿子,

亚摩斯是拿鸿的儿子,

拿鸿是以斯利的儿子,

以斯利是拿该的儿子,

26 拿该是玛押的儿子,

玛押是玛他提亚的儿子,

玛他提亚是西美的儿子,

西美是约瑟克的儿子,

约瑟是犹大的儿子,

27 犹大是约亚拿的儿子,

约亚拿是利撒的儿子,

利撒是所罗巴伯的儿子,

所罗巴伯是撒拉铁的儿子,

撒拉铁是尼利的儿子,

28 尼利是麦基的儿子,

麦基是亚底的儿子,

亚底是哥桑的儿子,

哥桑是以摩当的儿子,

以摩当是珥的儿子,

29 珥是约细的儿子,

约细是以利以谢的儿子,

以利以谢是约令的儿子,

约令是玛塔的儿子,

玛塔是利未的儿子,

30 利未是西缅的儿子,

西缅是犹大的儿子,

犹大是约瑟的儿子,

约瑟是约南的儿子,

约南是以利亚敬的儿子,

31 以利亚敬是米利亚的儿子,

米利亚是买南的儿子,

买南是玛达他的儿子,

玛达他是拿单的儿子,

拿单是大卫的儿子,

32 大卫是耶西的儿子,

耶西是俄备得的儿子,

俄备得是波阿斯的儿子,

波阿斯是撒门的儿子,

撒门是拿顺的儿子,

33 拿顺是亚米拿达的儿子,

亚米拿达是亚兰的儿子,

亚兰是希斯伦的儿子,

希斯伦是法勒斯的儿子,

法勒斯是犹大的儿子,

34 犹大是雅各的儿子,

雅各是以撒的儿子,

以撒是亚伯拉罕的儿子,

亚伯拉罕是他拉的儿子,

他拉是拿鹤的儿子,

35 拿鹤是西鹿的儿子,

西鹿是拉吴的儿子,

拉吴是法勒的儿子,

法勒是希伯的儿子,

希伯是沙拉的儿子,

36 沙拉是该南的儿子,

该南是亚法撒的儿子,

亚法撒是闪的儿子,

闪是诺亚的儿子,

诺亚是拉麦的儿子,

37 拉麦是玛土撒拉的儿子,

玛土撒拉是以诺的儿子,

以诺是雅列的儿子,

雅列是玛勒列的儿子,

玛勒列是该南的儿子,

38 该南是以挪土的儿子,

以挪土是赛特的儿子,

赛特是亚当的儿子,

亚当是上帝的儿子。

Footnotes

  1. 路 加 福 音 3:9 树: 不接受耶稣的人。他们会像树一样被砍倒。

Giăng Báp-tít Giảng Dạy(A)

Năm thứ mười lăm, dưới triều Hoàng Đế Ti-bê-ri, khi Bôn-ti Phi-lát làm thống đốc Giu-đê,[a] Hê-rốt[b] làm vua chư hầu Ga-li-lê, Phi-líp (em Hê-rốt) làm vua chư hầu Y-tu-rê và Tra-cô-nít, Ly-sa-ni làm vua chư hầu A-bi-len,[c] An-ne và Cai-pha,[d] làm trưởng tế, có lời Đức Chúa Trời phán bảo Giăng, con trai Xa-cha-ri, trong đồng hoang. Giăng liền đi khắp các vùng phụ cận sông Giô-đanh và truyền giảng về phép báp-tem ăn năn để được tha tội. Đúng như lời trong sách tiên tri I-sa:

“Có một tiếng kêu trong đồng hoang:
Hãy sửa soạn đường Chúa,
    Đắp thẳng các lối Ngài,
Mọi thung lũng sẽ lấp cho đầy,
    Mọi núi đồi sẽ bị san cho phẳng,
Đường cong quẹo được sửa cho ngay,
    Lối gồ ghề phải làm cho bằng;
Và cả nhân loại sẽ thấy ơn cứu rỗi của Đức Chúa Trời.”[e]

Giăng bảo các đoàn người đến chịu báp-tem: “Hỡi loài rắn độc! Ai đã báo cho các ngươi tránh cơn thịnh nộ sắp tới? Vậy hãy kết quả xứng đáng với sự ăn năn; và đừng tự hào: Áp-ra-ham là tổ phụ chúng ta, vì ta nói cùng các ngươi: Đức Chúa Trời có thể biến những viên đá này thành con cháu Áp-ra-ham! Hiện nay lưỡi rìu đã đặt kề gốc cây; vì thế, bất cứ cây nào không sinh trái tốt sẽ bị đốn và ném vào lửa.”

10 Đoàn dân hỏi Giăng: “Thế thì chúng tôi phải làm gì đây?”

11 Giăng đáp: “Ai có hai chiếc áo, hãy chia cho người không có. Ai có thức ăn, hãy san sẻ cho người thiếu ăn.”[f]

12 Các người thu thuế cũng đến để chịu báp-tem, họ hỏi: “Thưa thầy, chúng tôi phải làm gì?”

13 Giăng đáp: “Đừng lạm thu thuế má!”

14 Các binh sĩ cũng hỏi: “Còn chúng tôi phải làm gì?” Ông đáp: “Đừng tống tiền, hăm dọa hoặc vu cáo ai, nhưng hãy bằng lòng với đồng lương của mình!”

15 Dân chúng đang trông mong và mọi người đều ngẫm nghĩ cân nhắc trong lòng về Giăng: “Phải chăng ông ta là Chúa Cứu Thế?” 16 Giăng giải đáp cho mọi người: “Ta làm báp-tem cho các ngươi bằng nước; nhưng một Đấng quyền lực hơn ta sẽ đến, ta không xứng đáng cởi quai dép Ngài. Ngài sẽ làm báp-tem cho các ngươi bằng Thánh Linh và bằng lửa. 17 Ngài sẽ cầm sàng rê sạch sân đạp lúa mình để chứa lúa vào kho, nhưng sẽ đốt hết trấu trong lửa không hề tắt.”

18 Giăng cũng dùng nhiều lời khuyên bảo khác mà truyền giảng Phúc Âm cho dân chúng. 19 Nhưng vua Hê-rốt bị Giăng quở trách về vụ Hê-rô-đia, em dâu mình, và về mọi điều ác vua đã làm; 20 Vua lại thêm một việc ác nữa là tống giam Giăng vào ngục.

Chúa Giê-su Chịu Báp-tem(B)

21 Khi cả dân chúng đều chịu phép báp-tem, Đức Giê-su cũng chịu báp-tem. Ngài đang cầu nguyện thì bầu trời mở ra, 22 và Thánh Linh trong hình thể giống như chim bồ câu ngự xuống trên Ngài. Có tiếng phán đến từ trời: “Con là Con yêu dấu của Ta. Đẹp lòng Ta hoàn toàn!”

Gia Phả Của Chúa Giê-su(C)

23 Khi bắt đầu chức vụ, Đức Giê-su độ ba mươi tuổi. Người ta cho rằng Ngài là con Giô-sép.

Giô-sép con Hê-li 24 Hê-li con Mát-tát

Mát-tát con Lê-vi, Lê-vi con Mên-chi,

Mên-chi con Gia-nê, Gia-nê con Giô-sép

25 Giô-sép con Ma-ta-thia, Ma-ta-thia con A-mốt,

A-mốt con Na-hum, Na-hum con Ếch-li,

Ếch-li con Na-ghê 26 Na-ghê con Ma-át

Ma-át con Ma-ta-thia, Ma-ta-thia con Sê-mê-in

Sê-mê-in con Giô-sếch, Giô-sếch con Giô-đa

27 Giô-đa con Giô-a-nan, Giô-a-nan con Rê-sa

Rê-sa con Xô-rô-ba-bên, Xô-rô-ba-bên con Sa-la-thi-ên

Sa-la-thi-ên con Nê-ri 28 Nê-ri con Mên-chi

Mên-chi con A-đi, A-đi con Cô-sam

Cô-sam con Ên-ma-đan, Ên-ma-đan con Ê-rơ

29 Ê-rơ con Giê-su, Giê-su con Ê-li-ê-se

Ê-li-ê-se con Giô-rim, Giô-rim con Mát-thát

Mát-thát con Lê-vi 30 Lê-vi con Si-mê-ôn

Si-mê-ôn con Giu-đa, Giu-đa con Giô-sép

Giô-sép con Giô-nam, Giô-nam con Ê-li-a-kim

Ê-li-a-kim con Mê-lê-a 31 Mê-lê-a con Men-na

Men-na con Mát-ta-tha, Mát-ta-tha con Na-than

Na-than con Đa-vít 32 Đa-vít con Gie-sê

Gie-sê con Giô-bết, Giô-bết con Bô-ô

Bô-ô con Sanh-môn, Sanh-môn con Na-ách-son

33 Na-ách-son con A-mi-na-đáp, A-mi-na-đáp con Át-min

Át-min con A-rơ-ni, A-rơ-ni con Ếch-rôm

Ếch-rôm con Pha-rê, Pha-rê con Giu-đa

34 Giu-đa con Gia-cốp, Gia-cốp con Y-sác

Y-sác con Áp-ra-ham, Áp-ra-ham con Tha-rê

Tha-rê con Na-cô 35 Na-cô con Sê-rúc

Sê-rúc con Ra-gao, Ra-gao con Pha-léc

Pha-léc con Hê-be, Hê-be con Sa-la

36 Sa-la con Cai-nam, Cai-nam con A-bác-sát

A-bác-sát con Sem, Sem con Nô-ê

Nô-ê con La-méc 37 La-méc con Ma-tu-sê-la

Ma-tu-sê-la con Hê-nóc, Hê-nóc con Gia-rết

Gia-rết con Mê-lê-lê-ên, Mê-lê-lê-ên con Cai-nam

38 Cai-nam con Ê-nót, Ê-nót con Sết

Sết con A-đam

A-đam con Đức Chúa Trời.

Footnotes

  1. 3:1 Từ năm 26-36 SCN
  2. 3:1 Hê-rốt An-ti-ba (4 TCN-39 SCN)
  3. 3:1 Từ 4 TCN-34 SCN
  4. 3:2 Từ 18-36 SCN
  5. 3:6 Isa 40:3-5
  6. 3:11 Nt: cũng hãy làm như vậy