A A A A A
Bible Book List

Thánh Thi 60 Bản Dịch 2011 (BD2011)

Lời Kêu Cầu Khi Bị Thất Trận và Cầu Xin Chúa Giúp Ðỡ

Cho Trưởng Ban Nhạc

Theo điệu “Hoa Huệ của Giao Ước”

Giáo huấn ca của Ða-vít

Cảm tác khi ông giao chiến với A-ram Na-ha-ra-im và A-ram Xô-ba, lúc Giô-áp trở lại đánh bại mười hai ngàn người Ê-đôm ở Thung Lũng Muối

60 Ðức Chúa Trời ôi, Ngài đã từ bỏ chúng con;
Ngài đã phá tan sự phòng vệ của chúng con;
Ngài đã giận chúng con;
Ôi, cầu xin Ngài tái lập chúng con.
Ngài đã làm đất rúng động;
Ngài đã khiến đất nứt ra;
Cầu xin Ngài hàn gắn những gì đã đổ vỡ,
Vì nó đang chao đảo.
Ngài đã cho con dân Ngài kinh nghiệm những khó khăn;
Ngài đã bắt chúng con uống thứ rượu làm cho xây xẩm.

Ngài đã ban một ngọn cờ cho những ai kính sợ Ngài,
Ðể vì sự thật giương nó lên. (Sê-la)
Xin dùng cánh tay phải Ngài cứu giúp và đáp lời chúng con,
Ðể những kẻ Ngài thương được giải cứu.

Ðức Chúa Trời đã phán trong nơi thánh của Ngài,
“Ta lấy làm đắc chí;
Ta sẽ chia khu Si-chem,
Và phân lô Thung Lũng Su-cốt.
Ghi-lê-át là của Ta;
Ma-na-se là của Ta;
Ép-ra-im là mũ sắt của đầu Ta;
Giu-đa là vương trượng của Ta;
Mô-áp là chậu rửa của Ta;
Ê-đôm là chỗ Ta thảy giày mình;
Phi-li-tin là nơi Ta reo mừng chiến thắng!”

Ai sẽ đem con vào thành kiên cố?
Ai sẽ dẫn đưa con vào Ê-đôm?
10 Ðức Chúa Trời ôi, chẳng lẽ Ngài bỏ chúng con rồi sao?
Ðức Chúa Trời ôi, lẽ nào Ngài không đi với quân đội chúng con sao?
11 Xin giúp chúng con đối phó với quân thù,
Vì loài người giúp đỡ cũng như không.
12 Nhờ Ðức Chúa Trời chúng ta sẽ chiến đấu anh dũng;
Vì chính Ngài sẽ giày đạp quân thù của chúng ta.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

Copyright © 2011 by Bau Dang

Thánh Thi 60 Vietnamese Bible: Easy-to-Read Version (BPT)

Lời cầu nguyện khi thua trận

Soạn cho nhạc trưởng theo điệu “Hoa huệ giao ước.” Bài mịch-tâm của Đa-vít. Dùng để dạy dỗ khi ông đánh dân A-ram ở phía tây bắc Mê-sô-bô-ta-mi và Xô-ba và khi Giô-áp trở lại đánh bại mười hai ngàn quân Ê-đôm trong Thung lũng Muối.

60 Thượng Đế ôi, Ngài đã từ bỏ và phân tán chúng tôi.
    Ngài đã nổi giận, nhưng xin hãy trở lại cùng chúng tôi.
Ngài làm đất rung động và nứt nẻ.
    Xin hãy hàn gắn lại các khe nứt vì đất rung chuyển.
Chúa khiến dân Ngài gặp khốn khổ.
    Ngài cho chúng tôi uống
    ly rượu khiến chúng tôi đi loạng choạng.
Ngài đã giương cờ lên cho những người kính sợ Ngài,
    để tập họp họ lại xa tầm tên bắn của kẻ thù. Xê-la

Xin hãy đáp lời và dùng quyền năng Ngài giải cứu chúng tôi
    để dân Ngài yêu dấu được giải thoát.

Từ đền thờ Ngài [a], Chúa đã phán rằng,
“Sau khi ta thắng trận,
    ta sẽ phân chia Sê-chem
    và đo thung lũng Su-cốt.
Ghi-li-át và Ma-na-xe đều thuộc về ta.
Ép-ra-im là mũ sắt ta.
    Giu-đa cầm cây trượng vàng ta.
Mô-áp là chậu ta tắm rửa.
Ta ném giày dép ta qua Ê-đôm.
    Ta quát tháo Phi-li-tin.”

Ai sẽ đưa tôi đến thành có vách kiên cố?
    Ai sẽ dẫn tôi đến Ê-đôm?
10 Lạy Chúa chính Ngài là Đấng đã từ bỏ chúng tôi;
    Ngài không còn ra trận với đạo quân chúng tôi nữa.
11 Xin giúp chúng tôi chiến đấu chống kẻ thù
    vì sự giúp đỡ của loài người thật vô dụng.

12 Nhưng chúng tôi có thể thắng được nhờ Ngài giúp đỡ.
    Ngài sẽ đánh bại kẻ thù chúng tôi.

Footnotes:

  1. Thánh Thi 60:6 Từ đền thờ Ngài Hay “Từ nơi thánh Ngài.”
Vietnamese Bible: Easy-to-Read Version (BPT)

Copyright © 2010 by World Bible Translation Center

Thánh Thi 60 New Vietnamese Bible (NVB)

Khi Ông Giao Chiến Với Dân Sy-ri Ở Na-ha-ra-im Và Ở Xô-ba Và Giô-áp Trở Lui Giết 12,000 Quân Ê-đôm Tại Thung Lũng Muối

60 Đức Chúa Trời ôi, Ngài đã từ bỏ chúng tôi, Ngài đã phá vỡ chúng tôi.
    Ngài đã nổi giận, xin trở lại cùng chúng tôi.[a]
Ngài đã làm đất lay chuyển và nứt ra,
    Xin sửa lại những nơi đổ vỡ vì nó bị rung chuyển.
Ngài đã làm dân Ngài thấy sự lầm than,
    Ngài khiến chúng tôi uống rượu nên bị choáng váng.
Ngài đã ban cho những người kính sợ Ngài cờ hiệu,
    Để họ trương lên vì chân lý.[b]
Để giải cứu những người yêu dấu của Ngài.
    Xin lấy tay phải Ngài cứu rỗi chúng tôi và đáp lời chúng tôi.
Từ Nơi Thánh của Ngài,[c] Đức Chúa Trời phán:
    Ta sẽ hân hoan chia cắt Si-chem
    Và phân phối thung lũng Su-cốt.
Ga-la-át thuộc về Ta, Ma-na-se cũng vậy,
    Ép-ra-im là mũ bảo vệ đầu Ta,[d]
    Giu-đa là gậy uy quyền của Ta.
Mô-áp là bồn tắm rửa của Ta,
    Ta sẽ cởi dép ra trên Ê-đôm.[e]
    Ta sẽ reo hò chiến thắng trên Phi-li-tin.[f]
Ai sẽ đưa tôi vào thành kiên cố?
    Ai sẽ dẫn tôi đến Ê-đôm?
10 Lạy Đức Chúa Trời, chẳng phải Ngài là Đấng đã từ bỏ chúng tôi sao?
    Hỡi Đức Chúa Trời, sao Ngài không còn xông pha cùng quân đội chúng tôi nữa?
11 Xin giúp chúng tôi chống lại kẻ thù.[g]
    Vì sự cứu giúp của người phàm là vô ích.
12 Nhờ Đức Chúa Trời, chúng tôi sẽ hành động dũng cảm,[h]
    Vì Ngài sẽ chà đạp các kẻ thù chúng tôi.

Footnotes:

  1. 60:1 Ctd: Ngài đã quay lưng khỏi chúng tôi
  2. 60:4 Ctd: để họ trốn thoát khỏi nạn cung tên
  3. 60:6 Ctd: trong sự thánh khiết của Ngài
  4. 60:7 Ctd: thành lũy đầu não của Ta
  5. 60:8 Xin xem Phục 25:9-10Ru 4:7. Phong tục chỉ sự sở hữu một tài sản
  6. 60:8 Nt: Phi-li-tin sẽ reo hò chiến thắng trên Ta. (vì ta?)
  7. 60:11 Một vài bản dịch cổ: khỏi gian truân
  8. 60:12 Ctd: chiến thắng
New Vietnamese Bible (NVB)

New Vietnamese Bible. Used by permission of VBI (www.nvbible.org)

Viewing of
Cross references
Footnotes