A A A A A
Bible Book List

I Sử Ký 6Bản Dịch 2011 (BD2011)

Dòng Dõi của Lê-vi

Các con của Lê-vi là Ghẹt-sôm, Kê-hát, và Mê-ra-ri.

Các con của Kê-hát là Am-ram, Ít-ha, Hếp-rôn, và U-xi-ên.

Các con của Am-ram là A-rôn, Môi-se, và Mi-ri-am.

Các con của A-rôn là Na-đáp, A-bi-hu, Ê-lê-a-xa, và I-tha-ma. Ê-lê-a-xa sinh Phi-nê-a. Phi-nê-a sinh A-bi-sua. A-bi-sua sinh Búc-ki. Búc-ki sinh U-xi. U-xi sinh Xê-ra-hi-a. Xê-ra-hi-a sinh Mê-ra-giốt. Mê-ra-giốt sinh A-ma-ri-a. A-ma-ri-a sinh A-hi-túp. A-hi-túp sinh Xa-đốc. Xa-đốc sinh A-hi-ma-a. A-hi-ma-a sinh A-xa-ri-a. A-xa-ri-a sinh Giô-ha-nan. 10 Giô-ha-nan sinh A-xa-ri-a, người làm tư tế trong đền thờ do Sa-lô-môn xây ở Giê-ru-sa-lem. 11 A-xa-ri-a sinh A-ma-ri-a. A-ma-ri-a sinh A-hi-túp. 12 A-hi-túp sinh Xa-đốc. Xa-đốc sinh Sanh-lum. 13 Sanh-lum sinh Hinh-ki-a. Hinh-ki-a sinh A-xa-ri-a. 14 A-xa-ri-a sinh Sê-ra-gia. Sê-ra-gia sinh Giê-hô-xa-đát.

15 Giê-hô-xa-đát bị đem đi lưu đày khi Chúa dùng tay Nê-bu-cát-nê-xa phạt dân Giu-đa và dân Giê-ru-sa-lem phải đi lưu đày.

16 Các con của Lê-vi là Ghẹt-sôm, Kê-hát, và Mê-ra-ri.
17 Ðây là tên các con của Ghẹt-sôm: Líp-ni và Si-mê-i.
18 Các con của Kê-hát là Am-ram, Ít-ha, Hếp-rôn, và U-xi-ên.
19 Các con của Mê-ra-ri là Mác-li và Mu-si.

Ðây là các thị tộc của chi tộc Lê-vi liệt kê theo tổ tiên của họ:

20 Con của Ghẹt-sôm là Líp-ni; con của Líp-ni là Gia-hát; con của Gia-hát là Xim-ma; 21 con của Xim-ma là Giô-a; con của Giô-a là I-đô; con của I-đô là Xê-ra; con của Xê-ra là Giê-a-thê-rai.

22 Con cháu của Kê-hát là Am-mi-na-đáp; con của Am-mi-na-đáp là Cô-ra; con của Cô-ra là Át-si; 23 con của Át-si là Ên-ca-na; con của Ên-ca-na là Ê-bi-a-sáp; con của Ê-bi-a-sáp là Át-si; 24 con của Át-si là Ta-hát; con của Ta-hát là U-ri-ên; con của U-ri-ên là U-xi-a; con của U-xi-a là Sa-un.

25 Các con của Ên-ca-na là A-ma-sai và A-hi-mốt.

26 Về Ên-ca-na thì con cháu của Ên-ca-na là Xô-phai; con của Xô-phai là Na-hát; 27 con của Na-hát là Ê-li-áp; con của Ê-li-áp là Giê-rô-ham; con của Giê-rô-ham là Ên-ca-na.[a]

28 Các con của Sa-mu-ên là Giô-ên[b] con đầu lòng, A-bi-gia con thứ nhì.[c]

29 Con cháu của Mê-ra-ri là Ma-li; con của Ma-li là Líp-ni; con của Líp-ni là Si-mê-i; con của Si-mê-i là U-xa; 30 con của U-xa là Si-mê-a; con của Si-mê-a là Hắc-ghi-a; con của Hắc-ghi-a là A-sa-gia.

Những Người Ðặc Trách Thánh Nhạc Thời Ða-vít

31 Ðây là những người Ða-vít đã lập làm những người đặc trách việc ca hát thờ phượng trong nhà Chúa, sau khi Rương Giao Ước đã được rước vào an vị. 32 Họ phục vụ bằng sự ca ngợi trước Ðền Tạm, tức Lều Hội Kiến, cho đến khi Sa-lô-môn xây dựng một Ðền Thờ cho Chúa tại Giê-ru-sa-lem. Họ thi hành bổn phận của họ theo như quy luật đã định cho họ.

33 Ðây là những người đã phục vụ cùng với con cháu của họ:

Trong dòng dõi của Kê-hát có Hê-man làm ca đoàn trưởng, con của Giô-ên, con của Sa-mu-ên, 34 con của Ên-ca-na, con của Giê-rô-ham, con của Ê-li-ên, con của Tô-a, 35 con của Xu-phơ, con của Ên-ca-na, con của Ma-hát, con của A-ma-sai, 36 con của Ên-ca-na, con của Giô-ên, con của A-xa-ri-a, con của Xê-pha-ni-a, 37 con của Ta-hát, con của Át-si, con của A-bi-a-sáp, con của Cô-ra, 38 con của Ít-ha, con của Kê-hát, con của Lê-vi, con của I-sơ-ra-ên.

39 Em của ông là A-sáp, đứng bên phải ông. A-sáp là con của Bê-rê-ki-a, con của Si-mê-a, 40 con của Mi-chên, con của Ba-a-sê-gia, con của Manh-ki-gia, 41 con của Ết-ni, con của Xê-ra, con của A-đa-gia, 42 con của Ê-than, con của Xim-ma, con của Si-mê-i, 43 con của Gia-hát, con của Ghẹt-sôm, con của Lê-vi.

44 Ðứng bên trái của ông có những người trong dòng họ của ông, các con của Mê-ra-ri: Ê-than con của Ki-si, con của Áp-đi, con của Manh-lúc, 45 con của Ha-sa-bi-a, con của A-ma-xi-a, con của Hinh-ki-a, 46 con của Am-xi, con của Ba-ni, con của Sê-me, 47 con của Mác-li, con của Mu-si, con của Mê-ra-ri, con của Lê-vi.

48 Những người bà con của họ đều được trao trách nhiệm phục vụ mọi việc trong Ðền Tạm, tức nhà của Ðức Chúa Trời.

49 Nhưng A-rôn và con cháu của ông thì chuyên lo việc dâng hiến nơi bàn thờ dâng của lễ thiêu và bàn thờ dâng hương, tức làm mọi công việc của Nơi Chí Thánh, để chuộc tội cho dân I-sơ-ra-ên, theo như mọi điều Môi-se tôi tớ của Ðức Chúa Trời đã truyền.

50 Ðây là con cháu của A-rôn: con của A-rôn là Ê-lê-a-xa; con của Ê-lê-a-xa là Phi-nê-a; con của Phi-nê-a là A-bi-sua; 51 con của A-bi-sua là Búc-ki; con của Búc-ki là U-xi; con của U-xi là Xê-ra-hi-a; 52 con của Xê-ra-hi-a là Mê-ra-giốt; con của Mê-ra-giốt là A-ma-ri-a; con của A-ma-ri-a là A-hi-túp; 53 con của A-hi-túp là Xa-đốc; con của Xa-đốc là A-hi-ma-a.

Những Nơi Ðịnh Cư của Chi Tộc Lê-vi

54 Ðây là những vùng định cư và các lãnh thổ đã được bốc thăm để chia cho chi tộc Lê-vi:

Ðối với các con cháu của A-rôn, các gia tộc của dòng họ Kê-hát (vì thăm trúng vào dòng họ của họ trước) 55 được người ta ban cho họ Hếp-rôn trong xứ Giu-đa và những đồng cỏ chung quanh thành, 56 nhưng ruộng rẫy thuộc về thành và các làng trực thuộc thành đều được ban cho Ca-lép con của Giê-phu-nê.

57 Người ta ban cho các con cháu của A-rôn các thành: Hếp-rôn (thành ẩn náu), Líp-na và các đồng cỏ của nó, Giát-tia, Ếch-tê-mô-a và các đồng cỏ của nó, 58 Hi-lên và các đồng cỏ của nó, Ðê-bi và các đồng cỏ của nó, 59 A-san và các đồng cỏ của nó, và Bết Sê-mếch và các đồng cỏ của nó. 60 Trong lãnh thổ của chi tộc Bên-gia-min: Ghê-ba và các đồng cỏ của nó, A-lê-mết và các đồng cỏ của nó, và A-na-thốt và các đồng cỏ của nó.

Tổng số các thành được ban cho các gia tộc trong dòng họ của họ là mười ba thành.

61 Ðối với các con cháu còn lại của dòng họ Kê-hát, người ta bắt thăm chia cho họ các thành trong lãnh thổ của các chi tộc; trong phân nửa chi tộc của Ma-na-se, họ được chia cho mười thành.

62 Ðối với các con cháu của Ghẹt-sôm theo từng thị tộc của họ, các chi tộc I-sa-ca, A-se, Náp-ta-li, và Ma-na-se ở Ba-san đã bắt thăm chia cho họ mười ba thành.

63 Ðối với các con cháu của Mê-ra-ri theo từng thị tộc của họ, các chi tộc Ru-bên, Gát, và Xê-bu-lun đã bắt thăm chia cho họ mười hai thành.

64 Như thế dân I-sơ-ra-ên đã chia cho người Lê-vi các thành và các đồng cỏ. 65 Các chi tộc Giu-đa, Si-mê-ôn và Bên-gia-min cũng đã bắt thăm chia cho họ các thành được kể ở trên.

66 Một số thị tộc trong vòng con cháu của Kê-hát được ban cho các thành và đất đai trong lãnh thổ của chi tộc Ép-ra-im. 67 Họ được ban cho các thành ẩn náu: Si-chem và các đồng cỏ của nó trong vùng cao nguyên Ép-ra-im, Ghê-xe và các đồng cỏ của nó, 68 Giốc-mê-am và các đồng cỏ của nó, Bết Hô-rôn và các đồng cỏ của nó, 69 A-gia-lôn và các đồng cỏ của nó, Gát Rim-môn và các đồng cỏ của nó. 70 Trong lãnh thổ của phân nửa chi tộc Ma-na-se: A-ne và các đồng cỏ của nó, Bi-lê-am và các đồng cỏ của nó được ban cho những người còn lại trong con cháu của Kê-hát.

71 Ðối với các con cháu của Ghẹt-sôm, trong lãnh thổ của phân nửa chi tộc Ma-na-se: Gô-lan ở Ba-san và các đồng cỏ của nó và Ách-ta-rốt và các đồng cỏ của nó; 72 trong lãnh thổ của chi tộc I-sa-ca: Kê-đét và các đồng cỏ của nó, Ða-bê-rát và các đồng cỏ của nó, 73 Ra-mốt và các đồng cỏ của nó, và A-nem và các đồng cỏ của nó; 74 trong lãnh thổ của chi tộc A-se: Ma-sanh và các đồng cỏ của nó, Áp-đôn và các đồng cỏ của nó, 75 Hu-cốc và các đồng cỏ của nó, và Rê-bốc và các đồng cỏ của nó; 76 trong lãnh thổ của chi tộc Náp-ta-li: Kê-đét ở Ga-li-lê và các đồng cỏ của nó, Ham-môn và các đồng cỏ của nó, và Ki-ri-át-ha-im và các đồng cỏ của nó.

77 Ðối với các con cháu còn lại của Mê-ra-ri, trong lãnh thổ của chi tộc Xê-bu-lun, người ta chia cho họ Rim-mô-nô và các đồng cỏ của nó, Ta-bô và các đồng cỏ của nó 78 ở bên kia Sông Giô-đanh, đối ngang Giê-ri-cô, tức bên phía đông Sông Giô-đanh trong lãnh thổ của chi tộc Ru-bên, Bê-xe trong vùng đồng hoang và các đồng cỏ của nó, Gia-xa và các đồng cỏ của nó, 79 Kê-đê-mốt và các đồng cỏ của nó, và Mê-pha-át và các đồng cỏ của nó; 80 trong lãnh thổ của chi tộc Gát: Ra-mốt ở Ghi-lê-át và các đồng cỏ của nó, Ma-ha-na-im và các đồng cỏ của nó, 81 Hếch-bôn và các đồng cỏ của nó, và Gia-xe và các đồng cỏ của nó.

Footnotes:

  1. I Sử Ký 6:27 Một số bản khác có thêm ở đây, “con của Ên-ca-na là Sa-mu-ên,” căn cứ vào 1 Sa 1:19-20 và 1 Sử 6:33-34.
  2. I Sử Ký 6:28 1 Sa 8:2 thiếu tên Giô-ên
  3. I Sử Ký 6:28 Hebrew ghi “Va-sơ-ni và A-bi-gia.”
Bản Dịch 2011 (BD2011)

Copyright © 2011 by Bau Dang

  Back

1 of 1

You'll get this book and many others when you join Bible Gateway Plus. Learn more

Viewing of
Cross references
Footnotes