A A A A A
Bible Book List

I Sử Ký 11934 Vietnamese Bible (VIET)

A-đam sanh Sết, Sết sanh Ê-nót;

Ê-nót sanh Kê-nan, Kê-nan sanh Ma-ha-la-le, Ma-ha-la-le sanh Giê-rệt;

Giê-rệt sanh Hê-nóc, Hê-nóc sanh Mê-tu-sê-la, Mê-tu-sê-la sanh Lê-méc;

Lê-méc sanh Nô-ê, Nô-ê sanh Sem, Cham và Gia-phết.

Con trai của Gia-phết là Gô-me, Ma-gốc, Ma-đai, Gia-van, Tu-banh, Mê-siếc, và Ti-ra.

Con trai của Gô-me là A Con trai của Gia-van là Ê-li-sa, Ta-rê-si, Kít-tim, và Rô-đa-nim.

Con trai của Cham là Cúc, Mích-ra-im, Phút, và Ca-na-an.

con trai của Cúc là Sê-ba, Ha-vi-la, Sáp-ta, Ra-ê-ma là Sê-ba, và Đê-đan.

10 Cúc sinh Nim-rốt; người khởi đầu làm anh hùng trên mặt đất.

11 Mích-ra-im sinh họ Lu-đim, họ A-na-min, họ Lê-ha-bim, họ Náp-tu-him,

12 họ Phát-ru-sim, họ Cách-lu-him, bởi đó sanh ra họ Phi-li-tin, và họ Cáp-tô-rim.

13 Ca-na-an sanh ra Si-đôn, là trưởng nam, và Hếch,

14 cùng họ Gie-bu-sít, họ A-mô-rít, họ Ghi-rê-ga-sít,

15 họ Hê-vít, họ A-rê-kít, họ Si-nít,

16 họ A-va-đít, họ Xê-ma-rít, và họ Ha-ma-tít.

17 con trai của Sem là Ê-lam, A-su-rơ, A-các-sát, Lút, A-ram, U 18 A-bác-sát sanh Sê-lách; Sê-lách sanh Hê-be.

19 Hê-be sanh được hai con trai: một con kêu tên là Bê-lét; bởi vì trong đời người đó đất đã chia ra; còn tên của người em là Giốc-tan.

20 Giốc-tan sanh A-mô-đát, Sê-lép, Ha-sa-ma-vết, Giê-rách,

21 Ha-đô-ram, U-xa, Điếc-la,

22 Ê-banh, A-bi-ma-ên, Sê-ba,

23 Ô-phia, Ha-vi-la, và Giô-báp. Hết thảy những người đó đều là con trai của Giốc-tan.

24 Sem sanh A-bác-sát, A-bác-sát sanh Sê-lách,

25 Sê-lách sanh Hê-be, Hê-be sanh Bê-léc, Bê-léc sanh Rê-hu,

26 Rê-hu sanh Sê-rúc, Sê-rúc sanh Na-cô, Na-cô sanh Tha-rê,

27 Tha-rê sanh A 28 con trai của A 29 Nầy là dòng dõi của chúng: Con cả của Ích-ma-ên là Nê-ba-giốt; kế đến Kê-đa, A 30 Mích-ma, Đu-ma, Ma-sa, Ha-đát, Thê-ma,

31 Giê-hu, Na-phích, và Kết-ma. Đó là các con trai của Ích-ma-ên.

32 Kê-tu-ra, vợ nhỏ của A 33 con trai của Ma-đi-an là Ê-pha, Ê-phe, Ha-nóc, A-bi-đa, và E 34 A 35 con trai của Ê-sau là Ê-li-pha, Rê -u-ên, Giê-úc, Gia-lam, và Cô-ra.

36 con trai của Ê-li-pha là Thê-man, Ô-ma, Xê-phi, Ga-tham, Kê-na, Thim-na, và A-ma-léc.

37 con trai của Rê -u-ên là Na-hát, Xê-rách, Sam-ma, và Mích-xa.

38 con trai của Sê -i-rơ là Lô-than, Sô-banh, Xi-bê-ôn, A-na, Đi-sôn, E 39 con trai của Lô-than là Hô-ri và Hô-man; còn Thim-na là em gái Lô-than.

40 con trai của Sô-banh là A-li-an, Ma-na-hát, Ê-banh, Sê-phi, và Ô-nam. con trai của Xi-bê-ôn là Ai-gia và A-na.

41 con trai của A-na là Đi-sôn. con trai của Đi-sôn là Ham-ran, E 42 con trai của E 43 Khi trước dân Y-sơ-ra-ên chưa có một vua cai trị, thì đây là danh các vua trị vì xứ Ê-đôm: Bê-la, con trai Bê-ô; tên bổn thành là Đin-ha-ba.

44 Vua Bê-la băng, Giô-báp, con trai Xê-rách, người Bốt-ra, kế vị.

45 Vua Giô-háp băng, Hu-sam, người xứ Thê-man, kế vị.

46 Vua Hu-sam băng, Ha-đát, con trai Bê-đát, kế vị; chính vua nầy đánh được dân Ma-đi-an tại đồng Mô-áp; tên bổn thành là A-vít.

47 Vua Ha-đát băng, Sam-la người Ma-rê-ca, kế vị.

48 Vua Sam-la băng, Sau-lơ, người Rê-hô-bốt ở trên bờ sông, kế vị.

49 Vua Sau-lơ băng, Ba-anh-Ha-nan, con trai A 50 Vua Ba-anh-Ha-nan băng, Ha-đát kế vị; tên bổn thành là Pha -i; còn vợ người tên là Mê-hê-ta-bê-ên, con gái của Mát-rết, cháu ngoại Mê-xa-háp.

51 Vua Ha-đát băng. Các trưởng tộc xứ Ê-đôm là: trưởng tộc Thim-na, trưởng tộc A-li -a; trưởng tộc Giê-tết,

52 trưởng tộc Ô-hô-li-ba-ma, trưởng tộc Ê-la, trưởng tộc Phi-nôn,

53 trưởng tộc Kê-na, trưởng tộc Thê-man, trưởng tộc Mép-xa,

54 trưởng tộc Mác-đi-ên, và trưởng tộc Y-ram. Đó là các trưởng tộc của Ê-đôm.

1934 Vietnamese Bible (VIET)

Copyright © 1934 by Public Domain

  Back

1 of 1

You'll get this book and many others when you join Bible Gateway Plus. Learn more

Viewing of
Cross references
Footnotes