A A A A A
Bible Book List

Gióp 19 1934 Vietnamese Bible (VIET)

19  Gióp bèn đáp lời rằng:

Các ngươi làm buồn lòng ta đến chừng nào, Và lấy lời giảng luận khiến cực nhọc ta đến bao giờ?

Kìa đã mười lần các ngươi quở trách ta, Bạc đãi ta mà không mắc cỡ.

Dầu ta có thật lầm lỗi thế nào, Sự lỗi ta vẫn ở nơi ta.

Nếu thật các ngươi muốn tự cao đối cùng ta, Lấy sự sỉ nhục ta mà trách móc ta,

Vậy, hãy biết rằng ấy Đức Chúa Trời đã đánh đổ ta, Và giang lưới Ngài chung quanh ta.

Nầy tôi kêu la về sự hung bạo, song tôi chẳng đặng nhậm lời. Tôi kêu cầu tiếp cứu, bèn không có sự công bình.

Chúa có chận đường tôi, tôi chẳng đi qua được. Ngài có để tăm tối trên đường lối tôi.

Ngài có bóc lột sự vinh quang tôi, Và cất mão triều khỏi đầu tôi.

10 Ngài có làm đồi tệ tôi tứ phía, và tôi hư mất đi; Ngài rứt nhổ sự trông cậy tôi như cây cối.

11 Ngài cũng nổi thạnh nộ cùng tôi, Cầm tôi là một kẻ cừu địch Ngài.

12 Các đạo binh Ngài đã cùng nhau kéo tới, Đắp đường họ để đến hãm đánh tôi, Và đóng ở chung quanh trại tôi.

13 Ngài khiến các anh em tôi lìa xa tôi, Và những người quen biết tôi trở nên kẻ lạ.

14 Các thân thích đều lìa bỏ tôi, Các mật hữu tôi đã quên tôi.

15 Những kẻ ở trong nhà tôi, và các tớ gái tôi đãi tôi như một khách lạ, Trước mặt chúng, tôi đã trở thành một người ngoài.

16 Tôi gọi kẻ tôi tớ tôi, mà nó không thưa, Dẫu tôi lấy miệng mình nài xin nó cũng vậy.

17 Hơi thở tôi làm gớm ghiếc cho vợ tôi, Và con trai của mẹ tôi ghét lời cầu khẩn tôi.

18 Đến đỗi những đứa trẻ cũng khi tôi; Nếu tôi chổi dậy, chúng nó nhạo báng tôi.

19 Các bạn thân thiết đều gớm ghét tôi, Những người tôi thương mến đã trở nghịch tôi.

20 Xương cốt tôi sát vào da và thịt tôi, Tôi đã thoát được chỉ còn da bọc răng tôi mà thôi.

21 Hỡi các bằng hữu tôi, hãy thương xót tôi, hãy thương xót tôi! Vì tay của Đức Chúa Trời đã đánh tôi.

22 Cớ sao các bạn bắt bớ tôi như Đức Chúa Trời, Và chưa no nê thịt tôi sao?

23 O 24 Chớ gì lấy cây biết bằng sắt và chì, Mà khắc nó trên đá lưu đến đời đời!

25 Còn tôi, tôi biết rằng Đấng cứu chuộc tôi vẫn sống, Đến lúc cuối cùng Ngài sẽ đứng trên đất.

26 Sau khi da tôi, tức xác thịt nầy, đã bị tan nát, Bấy giờ loài xác thịt tôi sẽ xem thấy Đức Chúa Trời;

27 Chánh tôi sẽ thấy Ngài, Mắt tôi sẽ nhìn xem Ngài, chớ chẳng phải kẻ khác: Lòng tôi hao mòn trong mình tôi.

28 Nếu các bạn nói rằng: Chúng ta sẽ khuấy rầy người làm sao? Và rằng căn nguyên tai họa vốn tìm tại trong tôi,

29 Khá sợ mũi gươm, Vì gươm là một khí giới hung tàn phạt tôi gian ác, Để các bạn biết rằng có sự phán xét.

1934 Vietnamese Bible (VIET)

Copyright © 1934 by Public Domain

Gióp 19 Bản Dịch 2011 (BD2011)

Gióp Vẫn Tin Cậy Chúa Dù Bị Ngài và Loài Người Lìa Bỏ

19 Bấy giờ Gióp trả lời và nói:

Các anh cứ hành hạ tôi cho đến bao giờ mới dứt,
Và dùng lời nói để đay nghiến tôi cho đến khi nào mới thôi?
Các anh đã quở trách tôi cả chục lần rồi;
Các anh không thấy thẹn khi công kích tôi như thế hay sao?
Nếu quả như tôi có lỗi lầm đi nữa,
Chính mình tôi sẽ mang lấy hậu quả mà thôi.
Nếu thật sự các anh muốn dạy đời tôi,
Và muốn đem hoàn cảnh bẽ bàng của tôi ra nói,
Thì xin các anh hãy biết rằng chính Ðức Chúa Trời đã làm cho tôi ra nông nỗi nầy,
Và Ngài đã dùng lưới của Ngài bủa vây tôi tứ phía.
Nếu tôi kêu lên, “Ôi tàn bạo quá!” thì sẽ chẳng ai đáp lời;
Dù tôi kêu xin cứu giúp thì công lý cũng không có cho tôi.
Ngài đã phong tỏa đường tôi, nên tôi không còn ngả nào đi nữa;
Ngài đã đặt bóng tối trên mọi lối tôi đi.
Ngài đã tước đoạt danh dự của tôi;
Ngài đã gỡ mão vinh hiển trên đầu tôi.
10 Ngài đập tôi tứ phía cho đến khi tôi ngất xỉu;
Ngài nhổ hy vọng của tôi lên như người ta nhổ cây non.
11 Ngài nổi cơn thịnh nộ của Ngài đối với tôi;
Ngài đối xử với tôi như kẻ thù của Ngài.
12 Các đạo quân của Ngài đã ào ạt xông tới;
Họ đắp các công sự để bao vây tôi;
Họ hạ trại dàn quân quanh lều tôi để áp đảo.
13 Ngài đã làm cho bà con dòng họ của tôi xa lánh tôi;
Những người quen biết tôi đều trở thành những người xa lạ.
14 Bà con thân thích của tôi đều lìa xa tôi;
Bạn bè thân thiết của tôi đều quên tôi.
15 Những người đã từng sống trong nhà tôi, và ngay cả các nô tỳ của tôi, đều coi tôi như người xa lạ.
Trước mắt chúng tôi bị xem như một người ngoại quốc.
16 Tôi gọi đầy tớ của tôi, nó không thèm trả lời một tiếng;
Tôi năn nỉ nó thế nào, nó vẫn cứ làm ngơ.
17 Hơi thở của tôi hôi hám đối với vợ tôi;
Con cái của mẹ tôi bực bội khi tôi ngỏ lời xin giúp đỡ.
18 Thậm chí trẻ con cũng khinh bỉ tôi;
Khi tôi đứng dậy nói, chúng nhao nhao phản đối.
19 Tất cả bạn bè thân thiết của tôi đều ghê tởm tôi;
Những người tôi yêu mến đã quay lưng chống lại tôi.
20 Thân tôi gầy đét, chỉ còn da bọc xương;
Tôi chỉ còn sống thoi thóp với da và răng.
21 Xin thương hại tôi! Xin thương hại tôi! Hỡi các bạn của tôi,
Vì tay Ðức Chúa Trời đã đụng đến tôi.
22 Tại sao các bạn còn bách hại tôi như Ðức Chúa Trời đã làm?
Các bạn đã cấu xé thân tôi như vậy vẫn chưa đủ sao?
23 Ôi, ước gì những lời của tôi sẽ được ghi chép lại;
Ôi, ước chi có người sẽ ghi chúng vào một cuộn sách nào đó.
24 Ước gì có ai chép chúng bằng bút sắt rồi dùng chì trám lại;
Hoặc có ai khắc chúng vào bảng đá để lưu lại muôn đời.
25 Còn tôi, tôi biết Ðấng Cứu Chuộc tôi vẫn sống;
Cuối cùng Ngài vẫn đứng, cầm quyền trị vì trên đất.
26 Ðến khi da tôi, tức thân xác nầy, bị tiêu hủy;
Thế nhưng trong thân xác nầy tôi sẽ thấy Ðức Chúa Trời,
27 Ðấng mà chính tôi sẽ trông thấy, và mắt tôi sẽ ngắm nhìn Ngài, chứ không ai khác;
Lòng tôi mòn mỏi mong chờ ngày đó biết bao.
28 Nếu các anh nói, “Làm sao chúng ta có thể thuyết phục ông ấy,
Trong khi nguyên nhân của vấn đề đều ở nơi ông ấy cả?”
29 Thì xin các anh hãy sợ lưỡi gươm,
Vì cơn giận của các anh đáng bị hình phạt bằng gươm,
Ðể các anh biết rằng có sự đoán phạt.

Bản Dịch 2011 (BD2011)

Copyright © 2011 by Bau Dang

Iob 19 Biblia Sacra Vulgata (VULGATE)

19 Respondens autem Job, dixit:

Usquequo affligitis animam meam, et atteritis me sermonibus?

En decies confunditis me, et non erubescitis opprimentes me.

Nempe etsi ignoravi, mecum erit ignorantia mea.

At vos contra me erigimini, et arguitis me opprobriis meis.

Saltem nunc intelligite quia Deus non aequo judicio afflixerit me, et flagellis suis me cinxerit.

Ecce clamabo, vim patiens, et nemo audiet; vociferabor, et non est qui judicet.

Semitam meam circumsepsit, et transire non possum: et in calle meo tenebras posuit.

Spoliavit me gloria mea, et abstulit coronam de capite meo.

10 Destruxit me undique, et pereo: et quasi evulsae arbori abstulit spem meam.

11 Iratus est contra me furor ejus, et sic me habuit quasi hostem suum.

12 Simul venerunt latrones ejus, et fecerunt sibi viam per me, et obsederunt in gyro tabernaculum meum.

13 Fratres meos longe fecit a me, et noti mei quasi alieni recesserunt a me.

14 Dereliquerunt me propinqui mei, et qui me noverant obliti sunt mei.

15 Inquilini domus meae et ancillae meae sicut alienum habuerunt me, et quasi peregrinus fui in oculis eorum.

16 Servum meum vocavi, et non respondit: ore proprio deprecabar illum.

17 Halitum meum exhorruit uxor mea, et orabam filios uteri mei.

18 Stulti quoque despiciebant me: et cum ab eis recessissem, detrahebant mihi.

19 Abominati sunt me quondam consiliarii mei, et quem maxime diligebam, aversatus est me.

20 Pelli meae, consumptis carnibus, adhaesit os meum, et derelicta sunt tantummodo labia circa dentes meos.

21 Miseremini mei, miseremini mei saltem vos, amici mei, quia manus Domini tetigit me.

22 Quare persequimini me sicut Deus, et carnibus meis saturamini?

23 Quis mihi tribuat ut scribantur sermones mei? quis mihi det ut exarentur in libro

24 stylo ferreo et plumbi lamina, vel celte sculpantur in silice?

25 Scio enim quod redemptor meus vivit, et in novissimo die de terra surrecturus sum:

26 et rursum circumdabor pelle mea, et in carne mea videbo Deum meum:

27 quem visurus sum ego ipse, et oculi mei conspecturi sunt, et non alius: reposita est haec spes mea in sinu meo.

28 Quare ergo nunc dicitis: Persequamur eum, et radicem verbi inveniamus contra eum?

29 Fugite ergo a facie gladii, quoniam ultor iniquitatum gladius est: et scitote esse judicium.

Viewing of
Cross references
Footnotes