A A A A A
Bible Book List

Giê-rê-mi 1Bản Dịch 2011 (BD2011)

Bối Cảnh Lịch Sử

Những lời của Giê-rê-mi con của Hinh-ki-a, một trong các tiên tri ở A-na-thốt trong lãnh thổ của Bên-gia-min. Lời của Chúa đã đến với ông trong thời Giô-si-a con của A-môn, vua Giu-đa, vào năm thứ mười ba của triều đại vua ấy. Lời của Chúa cũng đến với ông trong thời Giê-hô-gia-kim con của Giô-si-a, vua Giu-đa, và cứ tiếp tục đến với ông cho đến năm thứ mười một của triều đại Xê-đê-ki-a con của Giô-si-a, vua Giu-đa, cho đến khi dân thành Giê-ru-sa-lem bị bắt đem lưu đày vào tháng năm của năm ấy.

Giê-rê-mi Ðược Kêu Gọi và Sai Phái

Lúc ấy lời của Chúa đến với tôi rằng,

“Trước khi ngươi được thành hình trong lòng mẹ, Ta đã biết ngươi;
Trước khi ngươi được sinh ra, Ta đã biệt riêng ngươi ra thánh;
Ta đã lập ngươi làm một nhà tiên tri cho các nước.”

Lúc ấy tôi đáp, “Ôi lạy Chúa Hằng Hữu,[a] xin Ngài xem, con chẳng biết nói như thế nào, vì con chỉ là một đứa trẻ.” Nhưng Chúa phán với tôi,

“Ðừng nói, ‘Con chỉ là một đứa trẻ,’
Vì ngươi sẽ đến với người nào Ta sai ngươi đến,
Và ngươi sẽ nói những gì Ta truyền cho ngươi nói.
Chớ sợ chúng,
Vì Ta ở với ngươi để giải cứu ngươi,” Chúa phán.

Bấy giờ Chúa đưa tay ra và chạm vào miệng tôi, rồi Chúa phán với tôi,

“Nầy, Ta đã đặt những lời Ta trong miệng ngươi.
10 Hãy xem, ngày nay Ta lập ngươi trên các quốc gia và các vương quốc,
Ðể nhổ lên và giật sập, để tiêu diệt và lật đổ, để xây dựng và trồng xuống.”

11 Lời của Chúa lại đến với tôi rằng, “Giê-rê-mi, ngươi thấy gì?”

Tôi đáp, “Con thấy một cành cây hạnh nhân.”[b]

12 Bấy giờ Chúa phán với tôi, “Ngươi đã thấy đúng, vì Ta đang canh chừng[c] lời Ta để thực hiện nó.”

13 Lời của Chúa đến với tôi lần thứ hai rằng, “Ngươi thấy gì?”

Tôi thưa, “Con thấy một nồi nước sôi sùng sục, từ phương bắc nghiêng đổ xuống.”

14 Lời của Chúa phán với tôi, “Từ phương bắc tai họa sẽ trút xuống trên mọi dân cư trong xứ nầy, 15 vì bây giờ Ta gọi mọi gia tộc của các vương quốc ở phương bắc,” Chúa phán, “Chúng sẽ đến và các vua của chúng sẽ đặt ngai của chúng trước các cổng thành Giê-ru-sa-lem, để đánh hạ tất cả các tường thành bao quanh nó và tất cả các thành ở Giu-đa. 16 Ta sẽ công bố những án phạt của Ta đối với chúng, vì mọi việc gian ác của chúng, những kẻ đã bỏ Ta mà dâng hương cho các thần khác. Chúng đã thờ lạy những công việc do tay chúng làm ra. 17 Nhưng ngươi, ngươi hãy nịt lưng mình cho sẵn. Hãy đứng dậy và nói cho chúng mọi điều Ta truyền cho ngươi nói. Khi ở trước mặt chúng, ngươi chớ sợ chúng, bằng không Ta sẽ để ngươi mất can đảm trước mặt chúng. 18 Về phần Ta, ngày nay Ta làm cho ngươi trở nên như một thành trì kiên cố, một cây trụ sắt, một bức tường đồng, chống lại cả xứ, tức chống lại các vua Giu-đa, các kẻ quyền thế của nó, các tư tế của nó, và dân trong xứ. 19 Chúng sẽ chiến đấu chống lại ngươi, nhưng chúng sẽ không thắng được ngươi, vì Ta ở với ngươi để giải cứu ngươi,” Chúa phán.

Footnotes:

  1. Giê-rê-mi 1:6 nt: Adonai Yahweh
  2. Giê-rê-mi 1:11 Hebrew: shaqed (cây hạnh nhân)
  3. Giê-rê-mi 1:12 Hebrew: shoqed (canh chừng)
Bản Dịch 2011 (BD2011)

Copyright © 2011 by Bau Dang

  Back

1 of 1

You'll get this book and many others when you join Bible Gateway Plus. Learn more

Viewing of
Cross references
Footnotes