A A A A A
Bible Book List

Ê-xê-chi-ên 48Bản Dịch 2011 (BD2011)

Phần Ðất của Các Chi Tộc

48 “Ðây là tên các chi tộc và phần đất của chúng: Từ địa đầu biên giới ở phía bắc, phần đất nằm dọc theo con đường đến Hết-lôn, từ Lê-bô Ha-mát cho đến Ha-xa Ê-nan, nằm nơi biên giới của Ða-mách với Ha-mát ở về phía bắc, chạy dài từ đông sang tây, đó là phần của Ðan. Phần của A-se sẽ nằm về phía nam lãnh thổ của Ðan và chạy dọc theo ranh giới ấy từ đông sang tây. Phần của Náp-ta-li sẽ nằm về phía nam lãnh thổ của A-se và chạy dọc theo ranh giới ấy từ đông sang tây. Phần của Ma-na-se sẽ nằm về phía nam lãnh thổ của Náp-ta-li và chạy dọc theo ranh giới ấy từ đông sang tây. Phần của Ép-ra-im sẽ nằm về phía nam lãnh thổ của Ma-na-se và chạy dọc theo ranh giới ấy từ đông sang tây. Phần của Ru-bên sẽ nằm về phía nam lãnh thổ của Ép-ra-im và chạy dọc theo ranh giới ấy từ đông sang tây. Phần của Giu-đa sẽ nằm về phía nam lãnh thổ của Ru-bên và chạy dọc theo ranh giới ấy từ đông sang tây.

Phía nam lãnh thổ của Giu-đa, từ đông sang tây, sẽ là khu vực các ngươi biệt riêng ra thánh, chiều rộng sẽ là mười bốn ký-lô mét rưỡi,[a] còn chiều dài từ đông sang tây sẽ bằng chiều dài ranh giới của các chi tộc giáp giới, còn đền thánh sẽ nằm ở trung tâm. Khu vực đặc biệt các ngươi biệt riêng ra cho Chúa sẽ dài mười bốn ký-lô mét rưỡi[b] và rộng gần sáu ký-lô mét.[c] 10 Ðây là khu vực thánh, dành cho các tư tế ở. Phía bắc dài mười bốn ký-lô mét rưỡi,[d] phía tây rộng gần sáu ký-lô mét,[e] phía đông rộng gần sáu ký-lô mét,[f] và phía nam dài mười bốn ký-lô mét rưỡi.[g] Khu đền thánh của Chúa nằm ở trung tâm. 11 Ðây sẽ là phần dành cho các tư tế thuộc dòng dõi của Xa-đốc, những kẻ đã được biệt riêng ra thánh, những kẻ đã trung thành vâng giữ trách nhiệm Ta giao phó, chúng đã không lìa bỏ Ta để đi sai lạc như người Lê-vi đã làm khi dân I-sơ-ra-ên lìa bỏ Ta mà đi sai lạc. 12 Ðó sẽ là phần đặc biệt được ban cho chúng trong khu vực thánh, trong phần đất cực thánh của cả nước. Phần đất của chúng sẽ giáp giới với lãnh thổ của người Lê-vi. 13 Dọc theo lãnh thổ của các tư tế, người Lê-vi sẽ có một phần dài mười bốn ký-lô mét rưỡi[h] và rộng gần sáu ký-lô mét.[i] Toàn thể phần đất dành cho chúng sẽ dài mười bốn ký-lô mét rưỡi[j] và rộng gần sáu ký-lô mét.[k] 14 Chúng sẽ không được bán hoặc trao đổi hoặc chuyển nhượng phần đất cực kỳ quý báu đó, vì nó đã thành đất thánh thuộc về Chúa.

15 Phần còn lại với chiều rộng gần ba ký-lô mét[l] và chiều dài mười bốn ký-lô mét rưỡi[m] sẽ được dùng vào việc công của thành phố, như các dinh thự và các công viên. Kinh thành sẽ tọa lạc ở trung tâm. 16 Ðây sẽ là địa phận của kinh thành: phía bắc hai ký-lô mét sáu,[n] phía nam hai ký-lô mét sáu,[o] phía đông hai ký-lô mét sáu,[p] và phía tây hai ký-lô mét sáu.[q] 17 Vùng đất trống làm công viên chung quanh kinh thành, phía bắc rộng một trăm bốn mươi lăm mét,[r] phía nam rộng một trăm bốn mươi lăm mét,[s] phía đông rộng một trăm bốn mươi lăm mét,[t] phía tây rộng một trăm bốn mươi lăm mét.[u] 18 Phần đất còn lại, giáp giới với khu vực thánh, dọc theo chiều dài của vùng đất thánh, dài gần sáu ký-lô mét[v] phía đông và gần sáu ký-lô mét[w] phía tây. Vùng đất đó sẽ được dùng làm ruộng rẫy để cung cấp lương thực cho những người làm việc trong kinh thành. 19 Những người từ mọi chi tộc của I-sơ-ra-ên đến làm việc tại kinh thành sẽ canh tác đất ấy. 20 Toàn thể vùng ấy có hình vuông, mười bốn ký-lô mét rưỡi[x] chiều ngang và mười bốn ký-lô mét rưỡi[y] chiều dọc, trong đó bao gồm khu vực thánh và khu vực kinh thành.

21 Phần đất còn lại ở hai bên, ngoại trừ khu vực thánh và khu vực kinh thành, sẽ thuộc về người cầm quyền trong nước. Bên phía đông sẽ dài mười bốn ký-lô mét rưỡi[z] kể từ ranh giới của khu vực thánh chạy về hướng đông cho đến ranh giới của chi tộc kế cận. Bên phía tây sẽ dài mười bốn ký-lô mét rưỡi[aa] kể từ ranh giới của khu vực thánh chạy về hướng tây cho đến ranh giới của chi tộc kế cận. Ðó là hai phần đất thuộc về người cầm quyền trong nước, với khu vực thánh và khu đền thánh ở chính giữa. 22 Như vậy phần đất của người Lê-vi và của kinh thành nằm giữa hai phần đất thuộc về người cầm quyền trong nước. Phần đất của người cầm quyền trong nước sẽ nằm giữa lãnh thổ của Giu-đa và lãnh thổ của Bên-gia-min.

23 Về các chi tộc còn lại: Phần của Bên-gia-min sẽ nằm về phía nam lãnh thổ của người cầm quyền trong nước và chạy dọc theo ranh giới ấy từ đông sang tây. 24 Phần của Si-mê-ôn sẽ nằm về phía nam lãnh thổ của Bên-gia-min và chạy dọc theo ranh giới ấy từ đông sang tây. 25 Phần của I-sa-ca sẽ nằm về phía nam lãnh thổ của Si-mê-ôn và chạy dọc theo ranh giới ấy từ đông sang tây. 26 Phần của Xê-bu-lun sẽ nằm về phía nam lãnh thổ của I-sa-ca và chạy dọc theo ranh giới ấy từ đông sang tây. 27 Phần của Gát sẽ nằm về phía nam lãnh thổ của Xê-bu-lun và chạy dọc theo ranh giới ấy từ đông sang tây. 28 Ranh giới phía nam của Gát sẽ là biên giới ở miền nam. Biên giới ấy chạy từ Ta-ma đến các nguồn nước ở Mê-ri-ba trong vùng Ca-đe, rồi từ đó tiếp tục chạy dọc theo Suối Ai-cập ra đến Ðịa Trung Hải. 29 Ðó là xứ sở các ngươi sẽ bắt thăm chia nhau làm sản nghiệp cho các chi tộc của I-sơ-ra-ên, và đó sẽ là các phần của chúng,” Chúa Hằng Hữu phán.

Các Cổng của Kinh Thành

30 “Ðây là các cổng ra vào của kinh thành: Về phía bắc, tường thành dài hai ký-lô mét sáu[ab] 31 –các cổng của thành sẽ được đặt tên theo tên các chi tộc của I-sơ-ra-ên– ba cổng ở phía bắc: Cổng Ru-bên, Cổng Giu-đa, và Cổng Lê-vi. 32 Về phía đông, tường thành dài hai ký-lô mét sáu,[ac] với ba cổng: Cổng Giô-sép, Cổng Bên-gia-min, và Cổng Ðan. 33 Về phía nam, tường thành dài hai ký-lô mét sáu,[ad] với ba cổng: Cổng Si-mê-ôn, Cổng I-sa-ca, và Cổng Xê-bu-lun. 34 Về phía tây, tường thành dài hai ký-lô mét sáu,[ae] với ba cổng: Cổng Gát, Cổng A-se, và Cổng Náp-ta-li.

35 Chu vi của thành gần mười ký-lô mét rưỡi.[af] Tên của thành từ ngày đó trở đi sẽ là ‘Chúa Ở Ðó.’”

Footnotes:

  1. Ê-xê-chi-ên 48:8 nt: 25.000 cubits đặc biệt, khoảng 14,5km
  2. Ê-xê-chi-ên 48:9 nt: 25.000 cubits đặc biệt, khoảng 14,5km
  3. Ê-xê-chi-ên 48:9 nt: 10.000 cubits đặc biệt, khoảng 5,8km ; một số bản dịch ghi 20.000 cubits, (11,6km)
  4. Ê-xê-chi-ên 48:10 nt: 25.000 cubits đặc biệt, khoảng 14,5km
  5. Ê-xê-chi-ên 48:10 nt: 10.000 cubits đặc biệt, khoảng 5,8km
  6. Ê-xê-chi-ên 48:10 nt: 10.000 cubits đặc biệt, khoảng 5,8km
  7. Ê-xê-chi-ên 48:10 nt: 25.000 cubits đặc biệt, khoảng 14,5km
  8. Ê-xê-chi-ên 48:13 nt: 25.000 cubits đặc biệt, khoảng 14,5km
  9. Ê-xê-chi-ên 48:13 nt: 10.000 cubits đặc biệt, khoảng 5,8km
  10. Ê-xê-chi-ên 48:13 nt: 25.000 cubits đặc biệt, khoảng 14,5km
  11. Ê-xê-chi-ên 48:13 nt: 10.000 cubits đặc biệt, khoảng 5,8km
  12. Ê-xê-chi-ên 48:15 nt: 5.000 cubits đặc biệt, khoảng 2,9km
  13. Ê-xê-chi-ên 48:15 nt: 25.000 cubits đặc biệt, khoảng 14,5km
  14. Ê-xê-chi-ên 48:16 nt: 4.500 cubits đặc biệt, khoảng 2,61km
  15. Ê-xê-chi-ên 48:16 nt: 4.500 cubits đặc biệt, khoảng 2,61km
  16. Ê-xê-chi-ên 48:16 nt: 4.500 cubits đặc biệt, khoảng 2,61km
  17. Ê-xê-chi-ên 48:16 nt: 4.500 cubits đặc biệt, khoảng 2,61km
  18. Ê-xê-chi-ên 48:17 nt: 250 cubits đặc biệt, khoảng 145m
  19. Ê-xê-chi-ên 48:17 nt: 250 cubits đặc biệt, khoảng 145m
  20. Ê-xê-chi-ên 48:17 nt: 250 cubits đặc biệt, khoảng 145m
  21. Ê-xê-chi-ên 48:17 nt: 250 cubits đặc biệt, khoảng 145m
  22. Ê-xê-chi-ên 48:18 nt: 10.000 cubits đặc biệt, khoảng 5,8km
  23. Ê-xê-chi-ên 48:18 nt: 10.000 cubits đặc biệt, khoảng 5,8km
  24. Ê-xê-chi-ên 48:20 nt: 25.000 cubits đặc biệt, khoảng 14,5km
  25. Ê-xê-chi-ên 48:20 nt: 25.000 cubits đặc biệt, khoảng 14,5km
  26. Ê-xê-chi-ên 48:21 nt: 25.000 cubits đặc biệt, khoảng 14,5km
  27. Ê-xê-chi-ên 48:21 nt: 25.000 cubits đặc biệt, khoảng 14,5km
  28. Ê-xê-chi-ên 48:30 nt: 4.500 cubits đặc biệt, khoảng 2,61km
  29. Ê-xê-chi-ên 48:32 nt: 4.500 cubits đặc biệt, khoảng 2,61km
  30. Ê-xê-chi-ên 48:33 nt: 4.500 cubits đặc biệt, khoảng 2,61km
  31. Ê-xê-chi-ên 48:34 nt: 4.500 cubits đặc biệt, khoảng 2,61km
  32. Ê-xê-chi-ên 48:35 nt: 18.000 cubits đặc biệt, khoảng 10,44km
Bản Dịch 2011 (BD2011)

Copyright © 2011 by Bau Dang

  Back

1 of 1

You'll get this book and many others when you join Bible Gateway Plus. Learn more

Viewing of
Cross references
Footnotes