A A A A A
Bible Book List

Ê-sai 33 Bản Dịch 2011 (BD2011)

Lời Tiên Tri Về Việc Ðược Giải Cứu Khỏi Kẻ Thù

33 Khốn thay cho ngươi!
Không ai hại ngươi mà ngươi đã hại người;
Không ai phản bội ngươi mà ngươi đã phản bội người;
Khi ngươi hại người xong, chính ngươi sẽ bị hại;
Khi ngươi phản bội người xong, chính ngươi sẽ bị phản bội.

Lạy Chúa, xin thương xót chúng con;
Chúng con trông cậy Ngài;
Mỗi buổi sáng xin Ngài làm cánh tay mạnh mẽ giúp đỡ chúng con;
Xin làm Ðấng cứu giúp chúng con trong khi hoạn nạn.
Nghe tiếng động của Ngài, các dân liền bỏ chạy;
Khi Ngài đứng lên, các nước chạy tán loạn khắp nơi.
Người ta thu chiến lợi phẩm như con sâu gom lấy thực phẩm,
Người ta xông vào cướp giựt hổn loạn như đám cào cào búng nhảy tứ tung.

Chúa được tôn cao, vì Ngài ngự trên cõi trời cao;
Ngài làm cho Si-ôn đầy dẫy công lý và công chính.
Ngài sẽ là sự ổn định trong thời của ngươi;
Ngài là kho tàng của sự giải cứu, khôn ngoan, và tri thức;
Lòng kính sợ Chúa là chìa khóa để nhận được kho tàng ấy.

Nầy, những người dũng mãnh sẽ kêu la ngoài đường phố;
Các sứ giả hòa bình sẽ khóc lóc đắng cay.
Những đại lộ sẽ vắng tanh hoang phế;
Các du khách sẽ chẳng còn lai vãng ngược xuôi;
Hiệp ước bị hủy bỏ;
Các nhân chứng[a] bị khinh thường;
Chẳng ai được tôn trọng.
Cả xứ đều nhuộm màu tang tóc thê lương;
Li-băng xấu hổ và sầu héo;
Sa-rôn giống như hoang địa;
Ba-san và Cạt-mên đều xơ xác tiêu điều.

10 Chúa phán, “Bây giờ Ta sẽ trỗi dậy;
Bây giờ Ta sẽ được tôn cao;
Bây giờ Ta sẽ làm cho mình được tán dương.
11 Các ngươi đã mang mầm cỏ dại,
Nên các ngươi chỉ sinh ra toàn cỏ rác;
Hơi thở của Ta sẽ như ngọn lửa thiêu rụi các ngươi.
12 Các dân sẽ bị cháy thành vôi;
Chúng sẽ giống như những nhánh gai bị chặt và bị thiêu trong lửa.
13 Hỡi những kẻ ở xa, hãy nghe cho rõ những việc Ta đã làm;
Hỡi những kẻ ở gần, khá nhận biết sức mạnh của Ta.”

14 Quân tội lỗi ở Si-ôn khiếp đảm;
Phường đạo đức giả run sợ bảo nhau,
“Ai trong chúng ta có thể sống gần lửa hừng hay thiêu đốt?
Ai trong chúng ta có thể sống với ngọn lửa cháy đời đời?”
15 Ấy là người sống ngay lành,
Nói điều chính trực,
Khinh lợi lộc nhờ bức hiếp,
Xua tay từ chối của hối lộ,
Quay tai không muốn nghe chuyện làm đổ máu người ngay,
Nhắm mắt không muốn thấy việc làm gian ác.
16 Người như thế sẽ được sống ở nơi cao đẹp,
Ðược bảo vệ bằng thành trì xây trên núi đá vững vàng;
Các thức ăn sẽ được cung cấp dư dật,
Còn thức uống lúc nào cũng được tiếp tế đầy tràn.

Xứ của Vua Oai Nghiêm

17 Chính mắt các ngươi sẽ thấy Ðức Vua và sự toàn bích của Người;
Người ta sẽ thấy xứ sở của Người mở rộng thật xa.
18 Lòng các ngươi sẽ hồi tưởng nỗi kinh hoàng ngày trước:
Thầy ký lục đâu rồi?
Người thu thuế đâu rồi?
Người kiểm kê các pháo tháp đâu rồi?
19 Các ngươi sẽ không còn thấy một dân hung dữ;
Một dân có ngôn ngữ lạ, không ai hiểu họ muốn nói gì,
Một thứ tiếng líu lo, chẳng ai hiểu được ý nghĩa.

20 Hãy nhìn lên Si-ôn, thành được chỉ định để tổ chức những ngày lễ của chúng ta;
Mắt các ngươi sẽ thấy Giê-ru-sa-lem, một nơi cư trú yên tịnh,
Nơi Lều Tạm sẽ không bị dỡ xuống,
Không một cọc nào của Lều sẽ bị nhổ đi,
Cũng không một dây căng nào của Lều sẽ bị đứt.
21 Nhưng tại đó oai nghiêm của Chúa sẽ biểu lộ cho chúng ta,
Từ nơi ấy phước hạnh Ngài sẽ như các sông lớn và các suối lớn chảy ra;
Dĩ nhiên nơi ấy sẽ không có thuyền bè qua lại,
Và các tàu to đẹp cũng không thể đi qua,
22 Chúa là Ðấng Phán Xét của chúng ta;
Chúa là Nhà Lập Pháp của chúng ta;
Chúa là Vua chúng ta;
Chính Ngài sẽ cứu chúng ta.
23 Các dây thừng của các ngươi đã lỏng;
Chúng không thể giữ cho chân cột buồm đứng vững;
Chúng không thể giương cánh buồm lên.

Bấy giờ người ta sẽ chia nhau vô vàn chiến lợi phẩm,
Ngay cả người què cũng chiếm được một phần cho mình.
24 Rồi không cư dân nào trong thành sẽ nói, “Tôi bị đau ốm;”
Tội lỗi của dân sống trong thành đều sẽ được tha.

Footnotes:

  1. Ê-sai 33:8 Có bản ghi, “Các thành phố”
Bản Dịch 2011 (BD2011)

Copyright © 2011 by Bau Dang

I-sai-a 33 1934 Vietnamese Bible (VIET)

33  Khốn thay cho ngươi chưa bị hại mà hại người, chưa bị dối mà dối người! Khi ngươi hại người vừa rồi, chính ngươi sẽ bị hại; khi ngươi dối người vừa rồi, đến phiên ngươi sẽ bị dối.

Hỡi Đức Giê-hô-va, hãy thương xót chúng tôi! Chúng tôi trông đợi nơi Chúa: xin Chúa làm cánh tay cho chúng tôi mỗi buổi sớm mai, giải cứu chúng tôi trong cơn hoạn nạn!

Nghe tiếng ồn ào, các dân đều trốn tránh; khi Chúa dấy lên, các nước đều vỡ tan.

Của cải các ngươi sẽ bị thâu lại như con sâu thâu lại; người ta sấn đến trên nó như cào cào nhảy tới.

Đức Giê-hô-va là cao trọng, vì Ngài ở nơi cao. Ngài làm cho Si-ôn đầy dẫy sự công bình và chánh trực.

Ngày giờ của ngươi sẽ được sự bền vững, sự giải cứu dư dật, sự khôn ngoan, sự thông biết, sự kính sợ Đức Giê-hô-va sẽ là vật châu báu của ngươi.

Nầy, những kẻ mạnh bạo đương kêu rêu ở ngoài; các sứ giả cầu hòa khóc lóc đắng cay.

Đường cái hoang loạn, người ta không qua lại nữa; kẻ thù đã dứt lời giao ước, khinh dể các thành ấp, chẳng thèm kể đến nhơn dân.

Đất đai thảm sầu hao mòn. Li-ban xấu hổ và khô héo. Sa-rôn giống như nơi sa mạc; Ba-san và Cạt-mên cây cối điêu tàn.

10 Đức Giê-hô-va phán: Bây giờ ta sẽ chỗi dậy; bây giờ ta sẽ dấy mình lên; bây giờ ta sẽ lên cao!

11 Các ngươi sẽ có nghén rơm rạ và sẽ đẻ ra cỏ rác. Hơi các ngươi thở ra tức là lửa thiêu nuốt mình.

12 Các dân sự sẽ như vôi đương sôi nổi, như gai đã chặt bị đốt trong lửa.

13 Các ngươi là kẻ ở xa, hãy nghe việc ta đã làm; còn các ngươi là kẻ ở gần, hãy nhận biết năng lực ta.

14 Những kẻ phạm tội đã kinh hãi trong Si-ôn; bọn vô đạo đã run rẩy. Ai trong chúng ta ở được với đám lửa thiêu nuốt? Ai trong chúng ta ở được với sự thiêu đốt đời đời?

15 Aáy là kẻ bước theo công bình, nói ra chánh trực; khinh món lợi hoạch tài, vung tay chẳng lấy của hối lộ; bưng tai chẳng nghe chuyện đổ huyết, bịt mắt chẳng thấy điều ác.

16 Kẻ đó sẽ ở trong nơi cao; các vầng đá bền vững sẽ là đồn lũy nó; bánh nó sẽ được ban cho; nước nó sẽ không bao giờ thiếu.

17 Mắt ngươi sẽ ngắm xem vua trong sự tốt đẹp Ngài, sẽ thấy đất mở rộng.

18 Lòng ngươi sẽ suy ngẫm sự kinh khiếp: Chớ nào kẻ đánh thuế ở đâu? Kẻ cầm cân ở đâu? Kẻ đến những đồn lũy ở đâu?

19 Ngươi sẽ chẳng còn thấy dân cường bạo nữa, là dân nói tiếng líu lo khó nghe, tiếng mọi rợ không hiểu được.

20 Hãy nhìn xem Si-ôn, là thành của các kỳ lễ trọng thể chúng ta! Mắt ngươi sẽ thấy Giê-ru-sa-lem, là chỗ ở yên lặng, là trại sẽ không dời đi nữa, các nọc nó chẳng hề nhổ lên, chẳng có một cái dây nào đứt!

21 Vì Đức Giê-hô-va sẽ ở đó với chúng ta trong sự oai nghi, là nơi có sông ngòi rất rộng, không thuyền chèo đi lại, chẳng tàu lớn vượt qua.

22 Thật, Đức Giê-hô-va là quan xét chúng ta, Đức Giê-hô-va là Đấng lập luật cho chúng ta, Đức Giê-hô-va là vua chúng ta; chính Ngài sẽ cứu chúng ta!

23 Những dây của ngươi đã cổi ra, không thể chằng chơn cột và giương buồm được. Bấy giờ người ta sẽ chia của cướp bộn bề; kẻ què bắt lấy phần của đó.

24 Dân cư sẽ không nói rằng: Tôi đau. Kẻ ở trong nó sẽ được tha tội.

1934 Vietnamese Bible (VIET)

Copyright © 1934 by Public Domain

I-sa 33 New Vietnamese Bible (NVB)

Vua Giải Cứu Si-ôn

33 Khốn cho kẻ hủy diệt,
    Ngươi chưa bị hủy diệt.
Còn kẻ phản bội,
    Ngươi chưa bị phản bội!
Khi ngươi ngừng hủy diệt,
    Ngươi sẽ bị hủy diệt.
Khi ngươi chấm dứt phản bội,
    Ngươi sẽ bị phản bội.
Lạy CHÚA, xin gia ân cho chúng tôi,
    Chúng tôi trông đợi Ngài.
Xin Ngài ban sức mạnh[a] cho chúng tôi mỗi buổi mai,
    Xin Ngài giải cứu khi chúng tôi gặp hoạn nạn.
Vì tiếng náo động của Ngài[b] các dân bỏ chạy,
    Vì khi Ngài dấy lên các nước tan vỡ.
Của cải của các ngươi bị thâu góp lại như cào cào[c] thâu góp.
    Như đám châu chấu vồ chộp, người ta vồ chộp nó.
CHÚA được tôn cao vì Ngài ngự trên cao.
    Ngài làm cho Si-ôn đầy dẫy sự công bình và sự công chính.
Ngài sẽ là sự bền vững cho thời đại[d] các ngươi;
    Sự cứu rỗi, khôn ngoan và tri thức sẽ đầy dẫy.
    Sự kính sợ CHÚA sẽ là kho báu của ngươi.[e]
Này, những dũng sĩ kêu la ngoài đường,
    Các sứ giả hòa bình khóc lóc đắng cay.
Đường cái bị bỏ hoang.
    Khách du hành không còn qua lại nữa.
Giao ước bị hủy;
    Các thành[f] bị khinh bỉ;
    Con người không được tôn trọng.
Đất đai than khóc, mòn mỏi;
    Li-ban thì xấu hổ và tàn tạ;
Sa-rôn giống như sa mạc;
    Ba-san và Cạt-mên tiêu điều.[g]
10 CHÚA phán: “Bây giờ Ta sẽ đứng lên;
    Bây giờ Ta sẽ nâng Ta lên;
    Bây giờ Ta sẽ được tôn cao.
11 Các ngươi mang thai trấu
    Và sinh ra rơm rạ,
    Hơi thở của các ngươi là lửa thiêu nuốt mình.
12 Các dân sẽ như đá vôi bốc cháy;
    Như gai góc bị chặt và cháy trong lửa.”
13 Hỡi những kẻ ở xa, hãy nghe việc Ta đã làm;
    Hỡi những người ở gần, hãy biết năng lực Ta.
14 Những kẻ tội lỗi tại Si-ôn khiếp sợ,
    Các kẻ vô đạo thì run rẩy.
“Ai trong chúng ta có thể sống với lửa thiêu đốt?
    Ai trong chúng ta có thể sống với lửa cháy đời đời?”
15 Những người sống[h] công chính,
    Nói ngay thẳng,
Khinh lợi lộc do áp bức,
    Phủi tay không nhận hối lộ,
Bịt tai không bàn[i] chuyện đổ máu,
    Nhắm mắt không chăm chú điều gian ác.
16 Người ấy sẽ sống ở nơi cao,
    Trú ẩn trong thành lũy bằng đá;
Bánh sẽ đầy đủ[j]
    Và nước không thiếu.[k]
17 Mắt người sẽ thấy sự tốt đẹp của vua,
    Sẽ nhìn thấy vùng đất trải rộng.
18 Lòng ngươi sẽ suy gẫm sự khủng khiếp:
    “Những người đếm đâu rồi?
    Những người cân đâu rồi?
    Những người đếm các tháp canh đâu?”
19 Các ngươi sẽ không thấy một dân kiêu căng nữa,
    Là dân có tiếng nói xa lạ khó nghe,
    Lưỡi líu lo khó hiểu.
20 Hãy nhìn xem Si-ôn, là thành tế lễ hội chúng ta.
    Mắt các ngươi sẽ thấy Giê-ru-sa-lem,
    Nơi cư trú yên tĩnh, một trại không bị dời đổi,
Các cọc không bao giờ bị nhổ đi
    Và tất cả các dây sẽ không bị đứt.
21 CHÚA quyền uy sẽ ở với chúng ta tại đó,
    Là nơi có sông ngòi lớn;
Thuyền chèo không đi được
    Mà tàu lớn cũng không vượt qua nổi.
22 Thật, CHÚA là Đấng xét đoán chúng ta;
    CHÚA là Đấng cai trị chúng ta;
CHÚA là vua chúng ta;
    Ngài sẽ cứu rỗi chúng ta.
23 Dây của các ngươi bị tháo lỏng,
    Không thể giữ chân cột buồm vững vàng
    Và không thể giương buồm được.
Bấy giờ người ta sẽ chia nhau nhiều chiến lợi phẩm;
    Ngay cả những kẻ què cũng lấy được của cải.
24 Dân cư sẽ không ai nói: “Tôi bị bịnh.”
    Dân cư ngụ tại đó sẽ được tha tội.

Footnotes:

  1. 33:2 Nt: cánh tay
  2. 33:3 Nt: không có từ “của Ngài”. Thêm vào cho rõ nghĩa theo văn mạch
  3. 33:4 Ctd: vì sự uy nghi Ngài
  4. 33:6 Nt: thì giờ
  5. 33:6 Nt: của nó. Một số học giả cho rằng “nó” chỉ Si-ôn
  6. 33:8 1QIs: nhân chứng
  7. 33:9 Nt: rụng lá
  8. 33:15 Nt: bước đi
  9. 33:15 Nt: nghe
  10. 33:16 Nt: cung cấp
  11. 33:16 Nt: bảo đảm
New Vietnamese Bible (NVB)

New Vietnamese Bible. Used by permission of VBI (www.nvbible.org)

Viewing of
Cross references
Footnotes